01Kiến thức cần nhớ
1. Hệ và nghiệm của hệ
Ví dụ hệ gồm bốn bất phương trình:
2. Miền nghiệm của hệ
Cách làm: vẽ miền của từng bất phương trình (cùng một hệ trục), phần chung của tất cả là miền nghiệm. Nếu tô nhạt từng miền thì phần được tô đậm nhất (chồng chập mọi lớp) là miền nghiệm.
Tắt từng bất phương trình để thấy miền nở ra, sửa một hệ số để thấy đỉnh trượt đi. Thử các hệ mẫu: không bị chặn, vô nghiệm, một điểm, một đường thẳng. Đỉnh được tự tìm và đã thoả mọi bất phương trình đang bật.
3. Đỉnh của miền nghiệm
Khi miền nghiệm là một đa giác, các đỉnh là những điểm "góc". Mỗi đỉnh nằm trên hai bờ (hai đường thẳng của hai bất phương trình trong hệ) và thoả tất cả các bất phương trình còn lại.
Với bất phương trình có cặp bờ, nhưng phần lớn giao điểm bị loại. Nếu hai bờ song song thì không có giao điểm.
4. Các hình dạng có thể gặp
| Tình huống | Dấu hiệu | Ví dụ |
|---|---|---|
| Đa giác (bị chặn) | có thể bao trong một hình tròn đủ lớn | hệ ở mục 1: tứ giác |
| Không bị chặn | miền kéo dài mãi theo một hướng | , , |
| Đoạn thẳng, một điểm | các miền chỉ chạm nhau | và ; và |
| Rỗng (hệ vô nghiệm) | các nửa mặt phẳng không có phần chung | và |
Miền nghiệm của hệ luôn lồi: nối hai điểm bất kì của miền bằng một đoạn thẳng thì cả đoạn nằm trong miền (vì mỗi nửa mặt phẳng lồi, giao của các tập lồi là tập lồi). Do đó miền không thể có "hõm vào".
02Tóm tắt
- Hệ: nhiều bất phương trình; nghiệm của hệ thoả tất cả.
- Miền nghiệm của hệ = giao các nửa mặt phẳng, luôn lồi.
- Tìm đỉnh: giải từng cặp bờ, giữ các giao điểm thoả mọi bất phương trình còn lại.
- Miền có thể là đa giác, không bị chặn, đoạn, điểm hoặc rỗng.
- Diện tích đa giác: chia nhỏ hoặc công thức toạ độ với các đỉnh theo thứ tự vòng quanh.
