01Kiến thức cần nhớ
1. Bốn trường hợp và công cụ tương ứng
| Đã biết | Bước đầu tiên | Số tam giác |
|---|---|---|
| Hai cạnh và góc xen giữa (c.g.c) | Định lí côsin tính cạnh thứ ba | đúng 1 |
| Ba cạnh (c.c.c) | Hệ quả định lí côsin tính các góc | 1 nếu thoả bất đẳng thức tam giác, 0 nếu không |
| Một cạnh và hai góc (g.c.g hoặc g.g.c) | Tổng ba góc, rồi định lí sin | 1 nếu tổng hai góc nhỏ hơn |
| Hai cạnh và góc đối diện một trong hai cạnh | Định lí sin tính của góc thứ hai | 0, 1 hoặc 2 |
2. Tính góc: côsin an toàn hơn sin
Côsin phân biệt được góc nhọn và góc tù (dấu âm hay dương), còn sin thì không. Vì vậy khi đã biết đủ ba cạnh:
3. Trường hợp hai cạnh và một góc không xen giữa
Cho , và góc (đối diện ). Ta tìm từ .
Hình dung: dựng góc , trên một cạnh của góc lấy với . Đỉnh phải nằm trên cạnh còn lại của góc và cách một khoảng , tức là giao của cạnh đó với đường tròn tâm bán kính . Đặt là khoảng cách từ tới cạnh còn lại.
Đổi a, A, b: số giao điểm của đường tròn với tia là số tam giác; dòng đúng của bảng sáng lên.
Khi nhọn:
| So sánh | Số tam giác |
|---|---|
| 0 (đường tròn không chạm tới) | |
| 1, vuông tại | |
| 2 (đường tròn cắt cạnh tại hai điểm) | |
| 1 |
Khi vuông hoặc tù: có đúng 1 tam giác nếu , không có nếu (cạnh đối diện góc lớn nhất phải lớn nhất).
02Tóm tắt
- c.g.c → côsin tính cạnh; c.c.c → côsin tính góc; một cạnh hai góc → sin tính cạnh.
- Tính góc: ưu tiên côsin; nếu dùng sin thì cho góc đối diện cạnh nhỏ hơn.
- Hai cạnh và góc không xen giữa: tính , xét cả và ; có thể 0, 1 hoặc 2 tam giác.
- Làm tròn ở bước cuối.
