LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HSB2 · 0130 phút

Hàm số bậc hai và phép tịnh tiến parabol

Từ y = ax² đến y = a(x−p)² + q

Cần học trướcHS · 03 · Đồ thị hàm sốHS · 05 · Tịnh tiến, đối xứng đồ thị và tính chẵn, lẻ

Mục tiêu

  • Nhận biết một hàm số có phải hàm số bậc hai hay không và xác định các hệ số aa, bb, cc.
  • Mô tả đồ thị y=ax2y = ax^2: đỉnh, trục đối xứng, hướng bề lõm, độ "bè" hay "nhọn" theo ∣a∣\lvert a\rvert.
  • Hiểu đồ thị y=a(x−p)2+qy = a(x-p)^2 + q là đồ thị y=ax2y = ax^2 tịnh tiến, từ đó đọc ngay đỉnh và trục đối xứng.

Khởi động

Thả một viên bi từ trên cao. Nếu lấy gia tốc rơi tự do gần đúng 10 m/s210\ \text{m/s}^2 thì quãng đường rơi sau tt giây là s=5t2s = 5t^2 (mét). Sau 11 s viên bi rơi 55 m, sau 22 s rơi 2020 m, sau 33 s rơi 4545 m. Thời gian tăng gấp đôi nhưng quãng đường tăng gấp bốn, không phải gấp đôi. Mối quan hệ này không còn là hàm số bậc nhất, và đường biểu diễn của nó không còn là đường thẳng. Đó là một parabol, đối tượng chính của cả chương.

01Kiến thức cần nhớ

1. Hàm số bậc hai

  • aa là hệ số của x2x^2, bb là hệ số của xx, cc là hệ số tự do (hạng tử không chứa xx).
  • Điều kiện a≠0a \ne 0 là bắt buộc: nếu a=0a = 0 thì còn lại y=bx+cy = bx + c, là hàm số bậc nhất hoặc hàm hằng.
  • bb hoặc cc được phép bằng 00. Chẳng hạn y=−x2+4y = -x^2 + 4 có a=−1a = -1, b=0b = 0, c=4c = 4; y=3x2y = 3x^2 có b=c=0b = c = 0.
  • Công thức có thể chưa ở dạng chuẩn, cần khai triển và thu gọn rồi mới đọc hệ số. Ví dụ y=(x−1)(x+3)=x2+2x−3y = (x-1)(x+3) = x^2 + 2x - 3 có a=1a = 1, b=2b = 2, c=−3c = -3.

Hàm y=ax2y = ax^2 mà em đã gặp ở lớp 9 là trường hợp riêng b=c=0b = c = 0.

2. Đồ thị hàm số y=ax2y = ax^2

Lập bảng giá trị của y=x2y = x^2:

xx−3-3−2-2−1-100112233
yy99441100114499

Nối các điểm bằng một đường cong trơn, ta được đường parabol đi qua gốc tọa độ OO.

-4-3-2-11234-112345678910O(3; 9)(−3; 9)(2; 4)(−2; 4)
Đồ thị y = x² qua 7 điểm của bảng; các cặp điểm đối xứng cùng độ cao.

Đồ thị của y=ax2y = ax^2 (a≠0a \ne 0) có các tính chất:

  • Đi qua gốc O(0;0)O(0;0), và OO là điểm thấp nhất (khi a>0a>0) hoặc cao nhất (khi a<0a<0) của đồ thị. Điểm ấy gọi là đỉnh của parabol.
  • Nhận trục tung OyOy làm trục đối xứng, vì f(−x)=f(x)f(-x) = f(x): hai điểm có hoành độ đối nhau thì cùng tung độ.
  • a>0a > 0: bề lõm hướng lên, đồ thị nằm phía trên trục hoành. a<0a < 0: bề lõm hướng xuống, đồ thị nằm phía dưới trục hoành.
  • ∣a∣\lvert a\rvert càng lớn thì parabol càng "nhọn" (hẹp lại, dựng đứng); ∣a∣\lvert a\rvert càng nhỏ thì parabol càng "bè" (rộng ra). Chẳng hạn tại x=2x = 2: y=2x2y = 2x^2 cho 88, y=x2y = x^2 cho 44, y=12x2y = \tfrac12 x^2 cho 22.
  • Hai parabol y=ax2y = ax^2 và y=−ax2y = -ax^2 đối xứng nhau qua trục hoành.
Tương tácHệ số a: lên hay xuống, hẹp hay bè
Bề lõm hướng lên (a > 0)
|a| = 2: parabol nhọn hơn y = x²
Nét đứt: y = −ax², đối xứng qua trục hoành

Kéo a qua 0 (thanh trượt nhảy qua 0, vì a ≠ 0): bề lõm đổi chiều. So điểm x = 2 của đường cyan với đường x² mờ: |a| lớn thì cao hơn, nhọn hơn.

3. Phép tịnh tiến: từ y=ax2y = ax^2 đến y=a(x−p)2+qy = a(x-p)^2 + q

Lấy parabol (P0)(P_0): y=ax2y = ax^2. Dịch chuyển cả đồ thị sang phải pp đơn vị và lên qq đơn vị (nếu p<0p<0 là sang trái, q<0q<0 là xuống dưới).

Một điểm (x0;y0)(x_0; y_0) của (P0)(P_0) sau khi dịch trở thành điểm (x0+p; y0+q)(x_0 + p;\ y_0 + q). Gọi (x;y)(x; y) là điểm mới, ta có x0=x−px_0 = x - p, y0=y−qy_0 = y - q. Thay vào y0=ax02y_0 = a x_0^2:

y−q=a(x−p)2⟺y=a(x−p)2+q.y - q = a(x-p)^2 \quad\Longleftrightarrow\quad y = a(x-p)^2 + q.
Tương tácTịnh tiến parabol: kéo đỉnh I
Từ O sang phải 2, xuống 1 đơn vị

Kéo điểm I (hoặc thanh trượt p, q) và nhìn mũi tên từ O tới I. Thử p = 3 rồi p = −3: hoành độ đỉnh đúng như p, dấu trừ nằm trong ngoặc (x − p). Đổi a để thấy hình dạng không đổi khi chỉ tịnh tiến.

Ở bài sau, ta sẽ thấy mọi hàm số bậc hai y=ax2+bx+cy = ax^2+bx+c đều viết được dưới dạng a(x−p)2+qa(x-p)^2+q, nên đồ thị của chúng đều là parabol tịnh tiến từ y=ax2y=ax^2.

02Tóm tắt

Nội dungKết quả
Hàm số bậc haiy=ax2+bx+cy = ax^2 + bx + c, a≠0a \ne 0, tập xác định R\mathbb{R}
y=ax2y = ax^2Parabol đỉnh OO, trục OyOy; a>0a>0 lên, a<0a<0 xuống; ∣a∣\lvert a\rvert lớn thì hẹp
y=a(x−p)2+qy = a(x-p)^2 + qy=ax2y = ax^2 tịnh tiến sang phải pp, lên qq; đỉnh (p;q)(p;q), trục x=px = p
Giao OxOx(x−p)2=−q/a(x-p)^2 = -q/a, có nghiệm khi −q/a≥0-q/a \ge 0

03Mở rộng

Phép tịnh tiến không đổi hình dạng, chỉ đổi vị trí; vì vậy mọi parabol y=ax2+bx+cy=ax^2+bx+c với cùng aa bằng nhau (chồng khít) sau khi dịch. Chỉ aa quyết định hình dạng; bb và cc quyết định vị trí.

Tiếp theoPhương pháp →