LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HS · 0440 phút

Hàm số đồng biến, nghịch biến

Cát tuyến và dấu của tỉ số

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Xét sự biến thiên bằng định nghĩa, tìm khoảng đồng biến, nghịch biến

Bằng định nghĩa (tỉ số biến thiên):

  1. Tìm tập xác định (hoặc khoảng đề cho).
  2. Lấy x1,x2x_1, x_2 bất kì thuộc khoảng, x1≠x2x_1 \ne x_2; tính f(x2)−f(x1)f(x_2) - f(x_1) và phân tích thành tích có thừa số x2−x1x_2 - x_1.
  3. Rút gọn T=f(x2)−f(x1)x2−x1T = \dfrac{f(x_2) - f(x_1)}{x_2 - x_1} về một biểu thức theo x1,x2x_1, x_2.
  4. Xét dấu TT khi x1,x2x_1, x_2 thuộc khoảng: T>0T > 0 thì đồng biến, T<0T < 0 thì nghịch biến. Nếu TT đổi dấu theo cách chọn x1,x2x_1, x_2 thì chia khoảng nhỏ hơn.
  5. Kết luận theo từng khoảng và lập bảng biến thiên.

Các hằng đẳng thức hay dùng: x22−x12=(x2−x1)(x2+x1)x_2^2 - x_1^2 = (x_2 - x_1)(x_2 + x_1); 1x2−1x1=x1−x2x1x2\dfrac{1}{x_2} - \dfrac{1}{x_1} = \dfrac{x_1 - x_2}{x_1x_2}; x2−x1=x2−x1x2+x1\sqrt{x_2} - \sqrt{x_1} = \dfrac{x_2 - x_1}{\sqrt{x_2} + \sqrt{x_1}}.

Từ đồ thị hay bảng biến thiên: đọc đồ thị đi lên/đi xuống theo trục OxOx, nêu khoảng theo hoành độ.

Chứng tỏ không đơn điệu: chỉ cần một cặp x1<x2x_1 < x_2 trong khoảng mà f(x1)≥f(x2)f(x_1) \ge f(x_2) (phá đồng biến) hoặc f(x1)≤f(x2)f(x_1) \le f(x_2) (phá nghịch biến).

Dạng: Tìm tham số để hàm số đơn điệu

  1. Viết TT theo x1,x2,mx_1, x_2, m.
  2. Yêu cầu "T>0T > 0 (hoặc T<0T < 0) với mọi x1≠x2x_1 \ne x_2 thuộc khoảng II".
  3. Với hàm bậc nhất y=ax+by = ax + b: T=aT = a, nên đồng biến ⇔a>0\Leftrightarrow a > 0, nghịch biến ⇔a<0\Leftrightarrow a < 0.
  4. Với biểu thức còn chứa x1+x2x_1 + x_2: tìm giá trị nhỏ nhất (hay lớn nhất) của x1+x2x_1 + x_2 trên khoảng, chú ý có đạt được hay không (đầu mút mở).

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Kết luận y=1/xy = 1/x nghịch biến trên R∖{0}\mathbb{R} \setminus \{0\}Phản ví dụ f(−1)<f(1)f(-1) < f(1)Kết luận trên từng khoảng liền
Kết luận đồng biến chỉ vì thử vài cặp sốĐịnh nghĩa đòi "mọi" cặpChứng minh bằng TT tổng quát
Nhầm chiều: "f(x1)<f(x2)f(x_1) < f(x_2) khi x1<x2x_1 < x_2 là nghịch biến"Đó là đồng biếnNhớ "đi lên" ⇔\Leftrightarrow tăng ⇔\Leftrightarrow đồng biến
Cho rằng y=ax+by = ax + b đồng biến vì b>0b > 0Chiều biến thiên phụ thuộc aa, không phải bbDùng T=aT = a
Quên phân tích thừa số (x2−x1)(x_2 - x_1) trong f(x2)−f(x1)f(x_2) - f(x_1)Không thể xét dấu TT nếu còn thừa số này chiaLuôn rút gọn ra tích
Chỉ xét x1,x2x_1, x_2 ở một khoảng khi kết luận cho cả haiDấu TT có thể khác nhau ở hai khoảngLập luận riêng từng khoảng
Đòi 2−2m>02 - 2m > 0 (bỏ mất m=1m = 1) ở Ví dụ 8x1+x2x_1 + x_2 luôn lớn hơn 22 chứ không bằng 22, nên 2−2m=02 - 2m = 0 vẫn cho T>0T > 0Xét giá trị nhỏ nhất của x1+x2x_1 + x_2 có đạt được hay không
Tiếp theoVí dụ →