LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HSB2 · 0130 phút

Hàm số bậc hai và phép tịnh tiến parabol

Từ y = ax² đến y = a(x−p)² + q

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (nhận biết hàm số bậc hai)

Trong các hàm số sau, hàm nào là hàm số bậc hai? Nếu phải, nêu aa, bb, cc.

a) y=3−2x2y = 3 - 2x^2; b) y=(x+1)2−x2y = (x+1)^2 - x^2; c) y=x(x−2)+5y = x(x-2) + 5; d) y=1x2+1y = \dfrac{1}{x^2+1}.

Giải. a) y=−2x2+0⋅x+3y = -2x^2 + 0\cdot x + 3: là hàm bậc hai, a=−2a = -2, b=0b = 0, c=3c = 3. b) y=x2+2x+1−x2=2x+1y = x^2 + 2x + 1 - x^2 = 2x + 1: các hạng tử x2x^2 triệt tiêu, a=0a = 0, không phải hàm bậc hai (là hàm bậc nhất). c) y=x2−2x+5y = x^2 - 2x + 5: là hàm bậc hai, a=1a = 1, b=−2b = -2, c=5c = 5. d) Không phải đa thức (biến xx nằm ở mẫu), không phải hàm bậc hai.

Ví dụ 2 (vẽ y=2x2y = 2x^2 bằng bảng giá trị)

Lập bảng giá trị rồi nêu các tính chất của đồ thị y=2x2y = 2x^2.

Giải. x=−2,−1,0,1,2x = -2, -1, 0, 1, 2 cho y=8,2,0,2,8y = 8, 2, 0, 2, 8. Đồ thị là parabol đỉnh OO, trục đối xứng OyOy, bề lõm hướng lên vì a=2>0a = 2 > 0. Nó "nhọn" hơn y=x2y = x^2 vì ∣2∣>1\lvert 2\rvert > 1 (cùng x=2x = 2 thì y=8y = 8 so với 44).

Ví dụ 3 (đọc đỉnh, trục, giao điểm)

Cho hàm số y=−(x+2)2+3y = -(x+2)^2 + 3. Tìm đỉnh, trục đối xứng, hướng bề lõm và giao điểm với hai trục tọa độ.

Giải. Viết y=−(x−(−2))2+3y = -(x-(-2))^2 + 3: a=−1a = -1, p=−2p = -2, q=3q = 3. Đỉnh I(−2;3)I(-2; 3), trục x=−2x = -2, bề lõm hướng xuống.

  • Giao OyOy: x=0x = 0 cho y=−4+3=−1y = -4 + 3 = -1, điểm (0;−1)(0;-1).
  • Giao OxOx: −(x+2)2+3=0⇔(x+2)2=3⇔x=−2±3-(x+2)^2 + 3 = 0 \Leftrightarrow (x+2)^2 = 3 \Leftrightarrow x = -2 \pm \sqrt3. Hai điểm (−2−3;0)(-2-\sqrt3;0) và (−2+3;0)(-2+\sqrt3;0).

(Hợp lý: đỉnh nằm trên OxOx và bề lõm xuống nên đồ thị phải cắt OxOx hai lần.)

Ví dụ 4 (có aa phân số)

Vẽ nhanh parabol y=12(x−1)2−2y = \tfrac12 (x-1)^2 - 2 qua đỉnh, trục và giao điểm.

Giải. a=12a = \tfrac12, đỉnh I(1;−2)I(1;-2), trục x=1x=1, bề lõm lên.

  • Giao OyOy: y=12⋅1−2=−32y = \tfrac12\cdot 1 - 2 = -\tfrac32, điểm (0;−32)(0; -\tfrac32); đối xứng qua x=1x=1 cho (2;−32)(2; -\tfrac32).
  • Giao OxOx: (x−1)2=4⇔x=3(x-1)^2 = 4 \Leftrightarrow x = 3 hoặc x=−1x = -1.

Ví dụ 5 (viết hàm số từ phép tịnh tiến)

Parabol y=2x2y = 2x^2 được tịnh tiến sang trái 33 đơn vị rồi xuống dưới 55 đơn vị. Viết công thức hàm số mới và tìm đỉnh.

Giải. Sang trái 33 nghĩa là p=−3p = -3; xuống 55 nghĩa là q=−5q = -5. Hàm số mới y=2(x+3)2−5=2x2+12x+13.y = 2(x+3)^2 - 5 = 2x^2 + 12x + 13. Đỉnh I(−3;−5)I(-3;-5). Kiểm tra: đỉnh gốc O(0;0)O(0;0) dịch thành (0−3;0−5)=(−3;−5)(0-3; 0-5) = (-3;-5).

-7-6-5-4-3-2-1123-7-5-3-113579O

Bước 1 / 4

Xuất phát từ : đỉnh , trục .
Tiếp theoLuyện tập →