LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HTL · 0835 phút

Ứng dụng thực tế: đo chiều cao và khoảng cách

Đo chiều cao và khoảng cách

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Bài toán thực tế đo chiều cao, khoảng cách

Chiều cao, đến được chân vật: tam giác vuông, h=dtan⁡αh = d\tan\alpha (+ chiều cao mắt).

Chiều cao, không đến được chân vật: đo góc nâng α\alpha và β\beta (α<β\alpha < \beta) tại hai điểm AA, BB thẳng hàng với chân tháp, AB=dAB = d.

  1. Trong tam giác ABTABT (TT là đỉnh): góc tại TT bằng β−α\beta - \alpha (góc ngoài của tam giác).
  2. Định lí sin: BT=dsin⁡αsin⁡(β−α)BT = \dfrac{d\sin\alpha}{\sin(\beta - \alpha)}.
  3. Tam giác vuông: h=BTsin⁡βh = BT\sin\beta.

Khoảng cách hai điểm bị vật cản ngăn (ví dụ hai đầu hồ): đứng ở điểm thứ ba nhìn thấy cả hai, đo hai khoảng cách và góc xen giữa, rồi dùng định lí côsin.

Khoảng cách tới điểm bên kia sông: chọn hai điểm AA, BB cùng bờ, đo ABAB và hai góc tại AA, BB; giải tam giác g.c.g bằng định lí sin.

Chuyển động nhiều chặng: mỗi chặng là một cạnh; góc giữa hai chặng liên tiếp tính từ hai hướng; dùng định lí côsin cho khoảng cách và định lí sin (hoặc toạ độ) cho hướng. Nhớ quãng đường = vận tốc × thời gian.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Quên cộng chiều cao mắt hoặc giá máyTam giác vuông bắt đầu từ tầm mắt, không phải mặt đấtVẽ đường nằm ngang qua mắt trên hình
Lấy ABT^=50∘\widehat{ABT} = 50^\circ trong Ví dụ 2Nhầm góc nâng với góc trong tam giácGóc trong tại BB là góc kề bù với góc nâng
Quên nhân vận tốc với thời gianĐề cho km/h và số giờĐổi ra độ dài trước khi vẽ
Tính sai góc giữa hai chặngLấy hiệu hai hướng làm góc trongVẽ hướng Bắc tại mỗi điểm đổi hướng, góc trong =180∘−= 180^\circ - góc rẽ
Tiếp theoVí dụ →