LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

MD · 0630 phút

Khoảng, đoạn, nửa khoảng và trục số

Đầu mút đặc hay rỗng

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (viết bằng kí hiệu khoảng)

Viết bằng kí hiệu khoảng, đoạn, nửa khoảng: a) {x∈R∣−1<x≤4}\{x \in \mathbb{R} \mid -1 < x \le 4\}; b) {x∈R∣x>2}\{x \in \mathbb{R} \mid x > 2\}; c) {x∈R∣x≤−3}\{x \in \mathbb{R} \mid x \le -3\}; d) {x∈R∣0≤x<5}\{x \in \mathbb{R} \mid 0 \le x < 5\}; e) {x∈R∣−2≤x≤2}\{x \in \mathbb{R} \mid -2 \le x \le 2\}.

Giải. a) (−1;4](-1; 4] (nửa khoảng); b) (2;+∞)(2; +\infty); c) (−∞;−3](-\infty; -3]; d) [0;5)[0; 5) (nửa khoảng); e) [−2;2][-2; 2] (đoạn).

Ví dụ 2 (xét thuộc hay không)

Các khẳng định sau đúng hay sai? a) 3∈[1;3)3 \in [1; 3); b) 3∈(1;3]3 \in (1; 3]; c) 0∈(−∞;0)0 \in (-\infty; 0); d) 12∈(0;1)\dfrac12 \in (0; 1); e) 2∈[1;2]\sqrt 2 \in [1; 2]; f) −2∈(−2;+∞)-2 \in (-2; +\infty).

Giải. a) sai (33 bị loại ở đầu mút mở); b) đúng; c) sai; d) đúng; e) đúng (2≈1,414\sqrt2 \approx 1{,}414); f) sai.

Ví dụ 3 (từ bất phương trình sang khoảng)

Giải rồi viết tập nghiệm bằng kí hiệu khoảng: a) −2<2x+1≤7-2 < 2x + 1 \le 7; b) 3−2x<73 - 2x < 7; c) 5−3x≥−45 - 3x \ge -4.

Giải. a) Trừ 11 ba vế: −3<2x≤6-3 < 2x \le 6. Chia 22: −32<x≤3-\dfrac32 < x \le 3. Tập nghiệm (−32;3]\left(-\dfrac32; 3\right]. b) −2x<4-2x < 4. Chia cho −2-2 (âm) nên đổi chiều: x>−2x > -2. Tập nghiệm (−2;+∞)(-2; +\infty). c) −3x≥−9-3x \ge -9. Chia cho −3-3 đổi chiều: x≤3x \le 3. Tập nghiệm (−∞;3](-\infty; 3].

2x+12x−4−3−2−1012345678x

Bước 1 / 4

Bất phương trình kép : biểu thức nằm trong . Mọi phép biến đổi phải làm cả ba vế.

Ví dụ 4 (số nguyên thuộc khoảng)

Liệt kê và đếm: a) các số nguyên thuộc (−2,5;3](-2{,}5; 3]; b) các số tự nhiên thuộc [−1;4)[-1; 4); c) các số nguyên thuộc (1;2)(1; 2); d) các số nguyên thuộc [−4;5][-4; 5].

Giải. a) −2;−1;0;1;2;3-2; -1; 0; 1; 2; 3: có 66 số. b) Số tự nhiên ≥0\ge 0: 0;1;2;30; 1; 2; 3: có 44 số. c) Không có số nguyên nào nằm giữa 11 và 22: tập rỗng. d) Từ −4-4 đến 55: có 5−(−4)+1=105 - (-4) + 1 = 10 số.

Tương tácNém một số lên trục
Tập:
Ném số:
Số nguyên thuộc tập: , có 2 số.

Chọn một tập rồi kéo chấm T (hoặc bấm các số cụ thể). Thử các số nằm đúng ở đầu mút: đèn thuộc hay không thuộc đổi theo chấm đặc hay rỗng. Xem danh sách số nguyên của tập (Ví dụ 2 và 4).

Ví dụ 5 (từ lời văn sang khoảng)

Vé trẻ em dành cho bé cao từ 0,80{,}8 m đến dưới 1,31{,}3 m. Viết điều kiện của chiều cao hh (mét) bằng kí hiệu khoảng. Bé cao 1,31{,}3 m có được mua vé trẻ em không?

Giải. 0,8≤h<1,30{,}8 \le h < 1{,}3, tức h∈[0,8; 1,3)h \in [0{,}8;\ 1{,}3). Bé 1,31{,}3 m không thuộc [0,8;1,3)[0{,}8; 1{,}3) nên không được mua vé trẻ em.

Tiếp theoLuyện tập →