LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

MD · 0740 phút

Giao, hợp, hiệu và phần bù của các tập hợp

Tô vùng trên biểu đồ Ven

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (tập liệt kê)

Cho A={1;2;3;4}A = \{1; 2; 3; 4\}, B={3;4;5}B = \{3; 4; 5\}. Tìm A∩BA \cap B, A∪BA \cup B, A∖BA \setminus B, B∖AB \setminus A.

Giải. A∩B={3;4}A \cap B = \{3; 4\}; A∪B={1;2;3;4;5}A \cup B = \{1; 2; 3; 4; 5\}; A∖B={1;2}A \setminus B = \{1; 2\}; B∖A={5}B \setminus A = \{5\}.

Ví dụ 2 (hai khoảng nửa mở)

Cho A=[−2;3)A = [-2; 3), B=(1;5]B = (1; 5]. Tìm A∩BA \cap B, A∪BA \cup B, A∖BA \setminus B, B∖AB \setminus A và CRAC_{\mathbb{R}} A.

Giải. Trên trục số: AA phủ từ −2-2 (có) tới 33 (không); BB phủ từ 11 (không) tới 55 (có).

  • A∩BA \cap B: xx thuộc cả hai khi 1<x<31 < x < 3. Đầu mút 11: không thuộc BB; đầu mút 33: không thuộc AA. Vậy A∩B=(1;3)A \cap B = (1; 3).
  • A∪B=[−2;5]A \cup B = [-2; 5], vì hai tập chồng lên nhau (11 và 33 nằm trong phần chung), −2∈A-2 \in A và 5∈B5 \in B nên cả hai đầu mút đều có mặt.
  • A∖BA \setminus B: phần của AA nằm ngoài BB là x∈[−2;3)x \in [-2; 3) và (x≤1x \le 1 hoặc x>5x > 5). Chú ý 1∈A1 \in A và 1∉B1 \notin B, nên 11 thuộc hiệu: A∖B=[−2;1]A \setminus B = [-2; 1].
  • B∖AB \setminus A: phần của BB ngoài AA: x∈(1;5]x \in (1; 5] và x≥3x \ge 3 (vì x∉Ax \notin A khi x≥3x \ge 3). Điểm 3∈B3 \in B và 3∉A3 \notin A nên có mặt: B∖A=[3;5]B \setminus A = [3; 5].
  • CRA=R∖A=(−∞;−2)∪[3;+∞)C_{\mathbb{R}} A = \mathbb{R} \setminus A = (-\infty; -2) \cup [3; +\infty). Đầu mút −2∈A-2 \in A nên bị loại khỏi phần bù, còn 3∉A3 \notin A nên có mặt.
AB−3−2−10123456A∖B

Bước 1 / 4

Vẽ và mỗi tập một dòng, chấm đặc ở và , chấm rỗng ở và .

Ví dụ 3 (khoảng không giới hạn)

Cho A=(−∞;2]A = (-\infty; 2], B=(0;+∞)B = (0; +\infty). Tìm A∩BA \cap B, A∪BA \cup B, A∖BA \setminus B, B∖AB \setminus A.

Giải. A∩B=(0;2]A \cap B = (0; 2]. A∪B=RA \cup B = \mathbb{R} (mọi số thực hoặc ≤2\le 2 hoặc >0> 0). A∖BA \setminus B: các số ≤2\le 2 và không thuộc BB (tức ≤0\le 0): (−∞;0](-\infty; 0]. B∖AB \setminus A: các số >0> 0 và không ≤2\le 2: (2;+∞)(2; +\infty).

Ví dụ 4 (hai tập chỉ chạm nhau ở đầu mút)

Cho A=(−3;−1)A = (-3; -1), B=[−1;2]B = [-1; 2]. Tìm A∩BA \cap B, A∪BA \cup B, A∖BA \setminus B.

Giải. Điểm −1-1 thuộc BB nhưng không thuộc AA. Hai tập không có điểm chung: A∩B=∅A \cap B = \varnothing. A∪B=(−3;2]A \cup B = (-3; 2] (ghép liền vì −1-1 nằm trong BB). A∖B=A=(−3;−1)A \setminus B = A = (-3; -1) vì không có phần tử nào của AA nằm trong BB.

Ví dụ 5 (ba tập)

Cho A=[−4;2]A = [-4; 2], B=(−1;6)B = (-1; 6), C=(0;3]C = (0; 3]. Tìm A∩B∩CA \cap B \cap C, A∪B∪CA \cup B \cup C, (A∪B)∖C(A \cup B) \setminus C, (A∩B)∖C(A \cap B) \setminus C.

Giải.

  • A∩B=(−1;2]A \cap B = (-1; 2]; giao với CC: A∩B∩C=(0;2]A \cap B \cap C = (0; 2].
  • A∪B=[−4;6)A \cup B = [-4; 6). Vì C=(0;3]⊂[−4;6)C = (0; 3] \subset [-4; 6), nên A∪B∪C=[−4;6)A \cup B \cup C = [-4; 6).
  • (A∪B)∖C=[−4;6)(A \cup B) \setminus C = [-4; 6) bỏ (0;3](0; 3]: còn [−4;0]∪(3;6)[-4; 0] \cup (3; 6).
  • (A∩B)∖C=(−1;2](A \cap B) \setminus C = (-1; 2] bỏ (0;3](0; 3]: còn (−1;0](-1; 0].

Ví dụ 6 (hệ bất phương trình và giao)

Giải hệ {x−1>05−2x≥−1\begin{cases} x - 1 > 0 \\ 5 - 2x \ge -1 \end{cases} và viết tập nghiệm bằng kí hiệu khoảng.

Giải. Bất phương trình thứ nhất cho x>1x > 1: tập nghiệm S1=(1;+∞)S_1 = (1; +\infty). Bất phương trình thứ hai cho −2x≥−6-2x \ge -6, tức x≤3x \le 3: S2=(−∞;3]S_2 = (-\infty; 3]. Tập nghiệm của hệ là giao: S=S1∩S2=(1;3]S = S_1 \cap S_2 = (1; 3].

Ví dụ 7 (phần bù của khoảng)

Tìm CR(0;1)C_{\mathbb{R}} (0; 1) và CR[2;5)C_{\mathbb{R}} [2; 5).

Giải. CR(0;1)=(−∞;0]∪[1;+∞)C_{\mathbb{R}} (0; 1) = (-\infty; 0] \cup [1; +\infty) (hai đầu mút 00, 11 không thuộc khoảng nên thuộc phần bù). CR[2;5)=(−∞;2)∪[5;+∞)C_{\mathbb{R}} [2; 5) = (-\infty; 2) \cup [5; +\infty) (đầu mút 22 thuộc tập nên bị loại; 55 không thuộc tập nên có mặt).

Tiếp theoLuyện tập →