01Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1 (đưa về bậc nhất)
Giải .
Giải. Bình phương: , suy ra . Kiểm: và . Hai vế đều bằng . Vậy .
Ví dụ 2 (hai nghiệm đều nhận)
Giải .
Giải. Bình phương: , tức . Có , nghiệm hoặc .
- : . Nhận. Cả hai vế đều là .
- : . Nhận. Cả hai vế đều là .
Vậy . Không phải lúc nào cũng loại nghiệm: phải kiểm thì mới biết.
Ví dụ 3 (loại một nghiệm)
Giải .
Giải. Bình phương: , tức , nghiệm hoặc . Điều kiện , tức .
- : . Loại. (Khi đó cũng âm, đúng như đồ thị: giao điểm ở dưới trục.)
- : , vế trái , vế phải . Nhận.
Vậy . Lưu ý vẫn là nghiệm: điều kiện là "", không phải "".
Bước 1 / 4
Ví dụ 4 (loại hết, vô nghiệm)
Giải .
Giải. Bình phương: , tức , nghiệm hoặc . Điều kiện , tức . Cả hai nghiệm đều nhỏ hơn nên bị loại ( và ). Vậy .
Nhận xét: nhìn điều kiện trước, ta đã thấy mọi nghiệm phải lớn hơn hoặc bằng , nên có thể dự đoán khả năng vô nghiệm.
Ví dụ 5 (nghiệm vô tỉ: dùng điều kiện)
Giải .
Giải. Bình phương: , tức . Có , nghiệm , xấp xỉ và .
Điều kiện , tức . Cả hai nghiệm đều (vì ). Cả hai được nhận, không cần thay căn vô tỉ vào phương trình. Vậy .