LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

TTB2 · 0340 phút

Bất phương trình bậc hai một ẩn

Từ đồ thị sang tập nghiệm

01Tự kiểm tra

  1. Giải −x2+4x−3>0-x^2 + 4x - 3 > 0.
Đáp án

Nghiệm x=1x = 1, x=3x = 3, a<0a < 0 nên dương trong khoảng hai nghiệm: S=(1;3)S = (1; 3).

  1. Giải x2−6x+9≤0x^2 - 6x + 9 \le 0.
Đáp án

(x−3)2≤0(x - 3)^2 \le 0 chỉ khi x=3x = 3: S={3}S = \{3\}.

  1. Giải x2+x+5<0x^2 + x + 5 < 0.
Đáp án

Δ=1−20<0\Delta = 1 - 20 < 0, a>0a > 0 nên f>0f > 0 luôn: S=∅S = \varnothing.

  1. Giải hệ {x2−9≤0x2−4x+3>0.\begin{cases} x^2 - 9 \le 0 \\ x^2 - 4x + 3 > 0. \end{cases}
Đáp án

S1=[−3;3]S_1 = [-3; 3], S2=(−∞;1)∪(3;+∞)S_2 = (-\infty; 1) \cup (3; +\infty). Giao: [−3;1)[-3; 1) (điểm 33 bị loại vì không thuộc S2S_2).

  1. Với giá trị nào của xx thì biểu thức x2−7x+10\sqrt{x^2 - 7x + 10} có nghĩa?
Đáp án

Cần x2−7x+10≥0x^2 - 7x + 10 \ge 0, nghiệm 22 và 55, nên x≤2x \le 2 hoặc x≥5x \ge 5: (−∞;2]∪[5;+∞)(-\infty; 2] \cup [5; +\infty).

Luyện tập · bất phương trình bậc hai
Bất phương trình : chuyển vế trước khi xét dấu.
Tập nghiệm của bất phương trình trên là