LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

TTB2 · 0530 phút

Bất phương trình bậc hai chứa trị tuyệt đối

Gần 0 hay xa 0

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (vế phải là hằng, dấu <<)

Giải ∣x2−3x∣<4\lvert x^2 - 3x \rvert < 4.

Giải. Bất phương trình tương đương −4<x2−3x<4-4 < x^2 - 3x < 4, tức hệ

{x2−3x+4>0x2−3x−4<0.\begin{cases} x^2 - 3x + 4 > 0 \\ x^2 - 3x - 4 < 0. \end{cases}

Bất phương trình đầu có Δ=9−16=−7<0\Delta = 9 - 16 = -7 < 0, a>0a > 0 nên đúng với mọi xx. Bất phương trình hai có nghiệm −1-1, 44 nên cho (−1;4)(-1; 4). Giao: S=(−1;4)S = (-1; 4). Thử x=0x = 0: 0<40 < 4 đúng; x=5x = 5: 10<410 < 4 sai.

Ví dụ 2 (vế phải là hằng, dấu ≥\ge)

Giải ∣x2−4∣≥3\lvert x^2 - 4 \rvert \ge 3.

Giải. Tách thành hai trường hợp:

  • x2−4≥3  ⟺  x2≥7  ⟺  x≤−7x^2 - 4 \ge 3 \iff x^2 \ge 7 \iff x \le -\sqrt7 hoặc x≥7x \ge \sqrt7.
  • x2−4≤−3  ⟺  x2≤1  ⟺  −1≤x≤1x^2 - 4 \le -3 \iff x^2 \le 1 \iff -1 \le x \le 1.

Hợp: S=(−∞;−7]∪[−1;1]∪[7;+∞)S = (-\infty; -\sqrt7] \cup [-1; 1] \cup [\sqrt7; +\infty).

Ví dụ 3 (vế phải là biểu thức: chia trường hợp)

Giải ∣x−1∣≤x2−3\lvert x - 1 \rvert \le x^2 - 3.

Giải.

Trường hợp x≥1x \ge 1. ∣x−1∣=x−1\lvert x - 1 \rvert = x - 1, bất phương trình thành x−1≤x2−3x - 1 \le x^2 - 3, tức x2−x−2≥0x^2 - x - 2 \ge 0, nghiệm x≤−1x \le -1 hoặc x≥2x \ge 2. Giao với x≥1x \ge 1: [2;+∞)[2; +\infty).

Trường hợp x<1x < 1. ∣x−1∣=1−x\lvert x - 1 \rvert = 1 - x, bất phương trình thành 1−x≤x2−31 - x \le x^2 - 3, tức x2+x−4≥0x^2 + x - 4 \ge 0. Nghiệm của x2+x−4=0x^2 + x - 4 = 0 là −1±172\dfrac{-1 \pm \sqrt{17}}{2}, xấp xỉ −2,56-2{,}56 và 1,561{,}56. Vậy x≤−1−172x \le \dfrac{-1 - \sqrt{17}}{2} hoặc x≥−1+172x \ge \dfrac{-1 + \sqrt{17}}{2}. Giao với x<1x < 1: (−∞;−1−172]\left(-\infty; \dfrac{-1 - \sqrt{17}}{2}\right] (vì 1,56>11{,}56 > 1 nên khoảng thứ hai bị loại).

Hợp hai trường hợp: S=(−∞;−1−172]∪[2;+∞)S = \left(-\infty; \dfrac{-1 - \sqrt{17}}{2}\right] \cup [2; +\infty).

-4-3-2-11234-3-2-1123456O

Bước 1 / 4

Bất phương trình : vế phải chứa , nên chia trường hợp theo dấu của . Hình: đồ thị chữ V (cam) và parabol (xanh).

Ví dụ 4 (hai trị tuyệt đối: bình phương)

Giải ∣x+1∣<∣2x−3∣\lvert x + 1 \rvert < \lvert 2x - 3 \rvert.

Giải. Hai vế không âm nên bình phương: (x+1)2<(2x−3)2(x + 1)^2 < (2x - 3)^2, tức (2x−3)2−(x+1)2>0(2x - 3)^2 - (x + 1)^2 > 0. Phân tích hiệu hai bình phương: [(2x−3)−(x+1)][(2x−3)+(x+1)]=(x−4)(3x−2)>0[(2x - 3) - (x + 1)][(2x - 3) + (x + 1)] = (x - 4)(3x - 2) > 0. Nghiệm x=4x = 4, x=23x = \dfrac23, a=3>0a = 3 > 0 nên dương ở ngoài: S=(−∞;23)∪(4;+∞)S = \left(-\infty; \dfrac23\right) \cup (4; +\infty). Thử x=0x = 0: 1<31 < 3 đúng; x=2x = 2: 3<13 < 1 sai; x=5x = 5: 6<76 < 7 đúng.

Ví dụ 5 (trị tuyệt đối của tam thức, vế phải là biểu thức)

Giải ∣x2−2x∣≤x\lvert x^2 - 2x \rvert \le x.

Giải. Vì ∣x2−2x∣≥0\lvert x^2 - 2x \rvert \ge 0 nên cần x≥0x \ge 0 (nếu x<0x < 0 thì vế phải âm, bất phương trình vô nghiệm). Với x≥0x \ge 0: −x≤x2−2x≤x-x \le x^2 - 2x \le x. Bất phương trình x2−2x≤xx^2 - 2x \le x cho x2−3x≤0x^2 - 3x \le 0, tức 0≤x≤30 \le x \le 3. Bất phương trình −x≤x2−2x-x \le x^2 - 2x cho x2−x≥0x^2 - x \ge 0, tức x≤0x \le 0 hoặc x≥1x \ge 1. Giao với x≥0x \ge 0 ta được {0}∪[1;3]\{0\} \cup [1; 3]. Vậy S={0}∪[1;3]S = \{0\} \cup [1; 3]. Thử x=0,5x = 0{,}5: ∣0,25−1∣=0,75≤0,5\lvert 0{,}25 - 1 \rvert = 0{,}75 \le 0{,}5 sai, nên 0,5∉S0{,}5 \notin S như kết quả; x=2x = 2: 0≤20 \le 2 đúng; x=3x = 3: 3≤33 \le 3 đúng.

Tiếp theoLuyện tập →