LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

VT · 0645 phút

Ứng dụng của tích vô hướng

Vuông góc, quỹ tích, cực trị

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Chứng minh hai đường thẳng vuông góc

  1. Chọn hai vectơ cơ sở đã biết độ dài và tích vô hướng (hai cạnh chung đỉnh của hình chữ nhật, hình vuông, tam giác…).
  2. Phân tích hai vectơ chỉ phương của hai đường thẳng theo cơ sở.
  3. Khai triển tích vô hướng, chỉ ra bằng 0. Với bài có tham số (tìm điểm để vuông góc), đặt tích bằng 0 và giải.

Dạng: Chứng minh đẳng thức về tích vô hướng và độ dài

  1. Đổi độ dài sang bình phương vô hướng: AB2=AB→2AB^2 = \overrightarrow{AB}^2.
  2. Chèn điểm (trung điểm, trọng tâm, gốc chung) để các vectơ chung gốc.
  3. Khai triển, dùng IA→+IB→=0⃗\overrightarrow{IA} + \overrightarrow{IB} = \vec 0, GA→+GB→+GC→=0⃗\overrightarrow{GA} + \overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} = \vec 0 để triệt tiêu.

Dạng: Tập hợp điểm thoả hệ thức tích vô hướng

  1. MA→⋅MB→=k\overrightarrow{MA}\cdot\overrightarrow{MB} = k: đổi thành MI2=k+AB24MI^2 = k + \dfrac{AB^2}{4}. Vế phải dương: đường tròn tâm II; bằng 0: chỉ điểm II; âm: không có điểm nào. Riêng k=0k = 0: đường tròn đường kính ABAB.
  2. AM→⋅AB→=k\overrightarrow{AM}\cdot\overrightarrow{AB} = k: gọi HH là hình chiếu của MM lên ABAB, thì AH→⋅AB→=k\overrightarrow{AH}\cdot\overrightarrow{AB} = k xác định một điểm HH cố định; tập hợp là đường thẳng qua HH vuông góc với ABAB.
  3. MA2+MB2=kMA^2 + MB^2 = k hoặc tổng có trọng số: dùng mục 4 đưa về MI2=ha˘ˋng soˆˊMI^2 = \text{hằng số}.
  4. Hệ thức chỉ có tổng, hiệu vectơ xem bài Xác định điểm và tập hợp điểm.

Dạng: Giá trị nhỏ nhất của MA2+MB2+MC2MA^2 + MB^2 + MC^2

  1. Chèn trọng tâm GG: tổng =3MG2+GA2+GB2+GC2= 3MG^2 + GA^2 + GB^2 + GC^2.
  2. Giá trị nhỏ nhất bằng GA2+GB2+GC2=a2+b2+c23GA^2 + GB^2 + GC^2 = \dfrac{a^2 + b^2 + c^2}{3}, đạt khi M≡GM \equiv G.

Dạng: Giá trị nhỏ nhất của tổng bình phương có trọng số

  1. Tìm II thoả αIA→+βIB→+γIC→=0⃗\alpha\overrightarrow{IA} + \beta\overrightarrow{IB} + \gamma\overrightarrow{IC} = \vec 0 (theo toạ độ: I=αA+βB+γCα+β+γI = \dfrac{\alpha A + \beta B + \gamma C}{\alpha + \beta + \gamma}).
  2. Theo mục 4, tổng =(α+β+γ)MI2+ha˘ˋng soˆˊ= (\alpha + \beta + \gamma)MI^2 + \text{hằng số}.
  3. Nếu α+β+γ>0\alpha + \beta + \gamma > 0: nhỏ nhất khi M≡IM \equiv I, giá trị bằng αIA2+βIB2+γIC2\alpha IA^2 + \beta IB^2 + \gamma IC^2. Nếu MM bị buộc nằm trên một đường thẳng, lấy MM là hình chiếu của II lên đường đó.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
MA→⋅MB→=MI2−AB2\overrightarrow{MA}\cdot\overrightarrow{MB} = MI^2 - AB^2Quên chia 4 (IA=AB2IA = \dfrac{AB}{2})Viết rõ IA2=AB24IA^2 = \dfrac{AB^2}{4}
Kết luận "đường tròn" khi k+AB24<0k + \dfrac{AB^2}{4} < 0Bình phương không âmXét dấu vế phải trước
GA2+GB2+GC2=a2+b2+c29GA^2 + GB^2 + GC^2 = \dfrac{a^2 + b^2 + c^2}{9}Nhầm hệ sốGA=23maGA = \dfrac23 m_a, cộng ba công thức trung tuyến ra 13\dfrac13
Chọn sai điểm II trong tổng có trọng sốLấy trung bình không trọng sốI=αA+βB+γCα+β+γI = \dfrac{\alpha A + \beta B + \gamma C}{\alpha + \beta + \gamma}
Không nói MM ở đâu thì đạt giá trị nhỏ nhấtThiếu điều kiện dấu bằngLuôn chỉ ra điểm đạt
Tiếp theoVí dụ →