01Phương pháp giải theo dạng
Dạng: Kiểm tra một cặp số có là nghiệm của bất phương trình (hay hệ) không
- Viết bất phương trình ở dạng đã cho; xác định đúng thứ tự .
- Thay vào chỗ , vào chỗ , tính vế trái (mỗi lần một số hạng, chú ý dấu của số âm).
- So sánh với vế phải, đúng chiều và đúng loại dấu (nghiêm ngặt hay có "").
- Với một hệ gồm nhiều bất phương trình: cặp là nghiệm của hệ khi và chỉ khi nó thoả từng bất phương trình. Chỉ cần một bất phương trình sai là kết luận không.
- Có tham số: thay toạ độ (chứa tham số) vào, thu được bất phương trình theo tham số, giải ra.
Dạng: Lập bất phương trình từ tình huống thực tế
- Gọi hai đại lượng cần tìm là , và ghi rõ đơn vị, điều kiện (, , có khi là số nguyên).
- Tìm "đại lượng bị giới hạn" (tiền, thời gian, khối lượng, số người, …) và biểu thị nó theo , .
- Chọn dấu: "không quá", "tối đa", "nhiều nhất" ; "ít nhất", "tối thiểu" ; "vượt quá", "hơn" .
- Kiểm tra bằng một phương án cụ thể, rồi viết thêm các điều kiện hiển nhiên (, …).
02Lỗi hay gặp
| Lỗi | Vì sao sai | Cách tránh |
|---|---|---|
| Đảo thứ tự khi thay: lấy cho cặp | Cặp có thứ tự, số đầu là | Viết sẵn ", " trước khi thay |
| Coi điểm trên đường thẳng là nghiệm của bất phương trình có dấu hoặc | Dấu nghiêm ngặt loại các điểm làm hai vế bằng nhau | Tính giá trị vế trái; nếu vế phải thì chỉ nhận khi có dấu "" |
| Khi chia hai vế cho số âm vẫn giữ chiều | Nhân hoặc chia với số âm làm đổi chiều | |
| Với hệ, chỉ thử một bất phương trình | Nghiệm của hệ phải thoả tất cả | Ghi kết quả từng bất phương trình, rồi kết luận |
| Quên , khi lập bài toán thực tế | Số bút, số vở không âm | Sau khi lập bất phương trình chính, hỏi "ẩn có thể âm không?" |