LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

BPT · 0830 phút

Miền nghiệm chứa trị tuyệt đối và diện tích

Hình thoi |x| + |y| ≤ r

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (hình vuông, kiểm hai cách)

Tính diện tích miền nghiệm của ∣x∣+∣y∣≤3\lvert x\rvert + \lvert y\rvert \le 3.

Giải. Cách 1 (đường chéo). Miền là hình vuông có đỉnh (±3; 0)(\pm 3;\,0), (0; ±3)(0;\,\pm 3); hai đường chéo cùng dài 66. S=6⋅62=18S = \dfrac{6\cdot 6}{2} = 18.

Cách 2 (góc phần tư). Ở góc phần tư I, miền là tam giác x≥0x \ge 0, y≥0y \ge 0, x+y≤3x + y \le 3 có hai cạnh góc vuông 33, diện tích 92\tfrac92. Nhân 44 (đối xứng): 1818.

Cách 3 (cạnh). Cạnh hình vuông nối (3; 0)(3;\,0) và (0; 3)(0;\,3) dài 323\sqrt2, S=(32)2=18S = (3\sqrt2)^2 = 18. Ba cách cùng cho 1818.

−4−3−2−11234−4−3−2−11234Oxy

Bước 1 / 7

Phá dấu theo bốn góc phần tư: , , , . Miền nghiệm là hợp của bốn miền, mỗi miền một phần tư.

Ví dụ 2 (tịnh tiến)

Tính diện tích miền nghiệm của ∣x−1∣+∣y+2∣≤4\lvert x - 1\rvert + \lvert y + 2\rvert \le 4.

Giải. Đặt u=x−1u = x - 1, v=y+2v = y + 2: miền ∣u∣+∣v∣≤4\lvert u\rvert + \lvert v\rvert \le 4 là hình vuông tâm (u; v)=(0; 0)(u;\,v) = (0;\,0), tức tâm (1; −2)(1;\,-2) trong hệ OxyOxy. Tịnh tiến không đổi diện tích: hai đường chéo dài 88, S=8⋅82=32S = \dfrac{8\cdot 8}{2} = 32 (cũng 2r2=2⋅162r^2 = 2\cdot 16). Các đỉnh: (5; −2)(5;\,-2), (−3; −2)(-3;\,-2), (1; 2)(1;\,2), (1; −6)(1;\,-6).

Ví dụ 3 (vành)

Tính diện tích miền nghiệm của 2≤∣x∣+∣y∣≤32 \le \lvert x\rvert + \lvert y\rvert \le 3.

Giải. Miền là hình vuông lớn (∣x∣+∣y∣≤3\lvert x\rvert + \lvert y\rvert \le 3, diện tích 1818) bỏ đi phần trong của hình vuông nhỏ (∣x∣+∣y∣<2\lvert x\rvert + \lvert y\rvert < 2, đường chéo 44, diện tích 4⋅42=8\tfrac{4\cdot 4}2 = 8): S=18−8=10S = 18 - 8 = 10.

Ví dụ 4 (hệ số trước ẩn)

Tính diện tích miền nghiệm của ∣2x∣+∣3y∣≤6\lvert 2x\rvert + \lvert 3y\rvert \le 6.

Giải. Đỉnh trên các trục: y=0y = 0 cho ∣x∣=3\lvert x\rvert = 3, tức (±3; 0)(\pm 3;\,0); x=0x = 0 cho ∣y∣=2\lvert y\rvert = 2, tức (0; ±2)(0;\,\pm 2). Hình thoi có hai đường chéo 66 và 44: S=6⋅42=12S = \dfrac{6\cdot 4}{2} = 12. (Công thức 2c2pq=2⋅366=12\dfrac{2c^2}{pq} = \dfrac{2\cdot 36}{6} = 12, khớp.)

Ví dụ 5 (hình chữ nhật nghiêng)

Tính diện tích miền nghiệm của hệ ∣x−y∣≤2\lvert x - y\rvert \le 2, ∣x+y∣≤4\lvert x + y\rvert \le 4.

Giải. Miền là phần chung của hai dải: dải giữa x−y=−2x - y = -2 và x−y=2x - y = 2, dải giữa x+y=−4x + y = -4 và x+y=4x + y = 4. Hai họ đường vuông góc nhau (hệ số góc 11 và −1-1) nên giao là hình chữ nhật. Các đỉnh giải từ cặp phương trình: x−y=2x - y = 2, x+y=4x + y = 4 cho (3; 1)(3;\,1); x−y=2x - y = 2, x+y=−4x + y = -4 cho (−1; −3)(-1;\,-3); x−y=−2x - y = -2, x+y=−4x + y = -4 cho (−3; −1)(-3;\,-1); x−y=−2x - y = -2, x+y=4x + y = 4 cho (1; 3)(1;\,3). Cạnh nối (3; 1)(3;\,1) và (−1; −3)(-1;\,-3) dài 424\sqrt2; cạnh nối (−1; −3)(-1;\,-3) và (−3; −1)(-3;\,-1) dài 222\sqrt2. S=42⋅22=16S = 4\sqrt2\cdot 2\sqrt2 = 16 (cũng 2mn=2⋅2⋅42mn = 2\cdot 2\cdot 4).

Tiếp theoLuyện tập →