LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HS · 0240 phút

Tập xác định và tập giá trị

Số nào được vào, số nào ra

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (phân thức)

Tìm tập xác định của y=3x−1x2−4y = \dfrac{3x - 1}{x^2 - 4}.

Giải. Cần x2−4≠0x^2 - 4 \ne 0, tức (x−2)(x+2)≠0(x - 2)(x + 2) \ne 0, nên x≠2x \ne 2 và x≠−2x \ne -2. Vậy D=R∖{−2;2}D = \mathbb{R} \setminus \{-2; 2\}.

Ví dụ 2 (hai căn, một nằm ở mẫu)

Tìm tập xác định của y=3−x+1x+2y = \sqrt{3 - x} + \dfrac{1}{\sqrt{x + 2}}.

Giải.

  • Căn thứ nhất: 3−x≥0⇒x≤33 - x \ge 0 \Rightarrow x \le 3.
  • Căn ở mẫu: x+2>0⇒x>−2x + 2 > 0 \Rightarrow x > -2 (vừa có căn vừa nằm ở mẫu nên phải lớn hơn 00).

Giao: −2<x≤3-2 < x \le 3. Vậy D=(−2;3]D = (-2; 3].

-5-4-3-2-10123456

Bước 1 / 4

Hàm có hai "cản trở": hai căn. Ta ghi từng điều kiện rồi lấy giao.

Ví dụ 3 (căn trên phân thức)

Tìm tập xác định của y=x+2x−1y = \dfrac{\sqrt{x + 2}}{x - 1}.

Giải. Điều kiện: x+2≥0⇒x≥−2x + 2 \ge 0 \Rightarrow x \ge -2 và x−1≠0⇒x≠1x - 1 \ne 0 \Rightarrow x \ne 1. Vậy D=[−2;+∞)∖{1}D = [-2; +\infty) \setminus \{1\}. Ở đây phải loại điểm x=1x = 1 dù nó đã nằm trong nửa khoảng [−2;+∞)[-2; +\infty).

Ví dụ 4 (có giá trị tuyệt đối)

Tìm tập xác định của y=1∣x−2∣−x+5y = \dfrac{1}{|x - 2|} - \sqrt{x + 5}.

Giải. Mẫu: ∣x−2∣≠0⇒x≠2|x - 2| \ne 0 \Rightarrow x \ne 2. Căn: x≥−5x \ge -5. Vậy D=[−5;+∞)∖{2}D = [-5; +\infty) \setminus \{2\}.

Ví dụ 5 (căn của tích, cần bảng dấu)

Tìm tập xác định của y=x2−4+1x+3y = \sqrt{x^2 - 4} + \dfrac{1}{x + 3}.

Giải. Từ căn: x2−4≥0⇔(x−2)(x+2)≥0x^2 - 4 \ge 0 \Leftrightarrow (x - 2)(x + 2) \ge 0. Bảng dấu cho x≤−2x \le -2 hoặc x≥2x \ge 2. Từ mẫu: x≠−3x \ne -3. Giao: D=(−∞;−2]∪[2;+∞)D = (-\infty; -2] \cup [2; +\infty) rồi loại −3-3 (nó nằm trong (−∞;−2](-\infty; -2]): D=(−∞;−3)∪(−3;−2]∪[2;+∞)D = (-\infty; -3) \cup (-3; -2] \cup [2; +\infty).

Ví dụ 6 (tham số ở mẫu)

Tìm mm để hàm số y=x+1x−my = \dfrac{x + 1}{x - m} xác định trên khoảng (0;1)(0; 1).

Giải. D=R∖{m}D = \mathbb{R} \setminus \{m\}. Hàm xác định trên (0;1)(0; 1) khi (0;1)(0; 1) không chứa điểm mm, tức m∉(0;1)m \notin (0; 1), nghĩa là m≤0m \le 0 hoặc m≥1m \ge 1.

Ví dụ 7 (tham số trong hai căn)

Tìm mm để hàm số y=x−m+2+1m+1−xy = \sqrt{x - m + 2} + \dfrac{1}{\sqrt{m + 1 - x}} xác định trên đoạn [0;2][0; 2].

Giải. Điều kiện: x≥m−2x \ge m - 2 và x<m+1x < m + 1, nên D=[m−2; m+1)D = [m - 2;\ m + 1). Cần [0;2]⊂D[0; 2] \subset D:

  • đầu trái: m−2≤0⇒m≤2m - 2 \le 0 \Rightarrow m \le 2;
  • đầu phải: DD mở tại m+1m + 1, [0;2][0; 2] đóng tại 22 nên cần m+1>2⇒m>1m + 1 > 2 \Rightarrow m > 1.

Vậy 1<m≤21 < m \le 2, tức m∈(1;2]m \in (1; 2].

Ví dụ 8 (tập xác định bằng đúng một tập cho trước)

Tìm mm để tập xác định của y=2x−m+16−xy = \sqrt{2x - m} + \dfrac{1}{\sqrt{6 - x}} là [1;6)[1; 6).

Giải. Điều kiện: 2x−m≥0⇒x≥m22x - m \ge 0 \Rightarrow x \ge \dfrac m2 và 6−x>0⇒x<66 - x > 0 \Rightarrow x < 6. Vậy D=[m2;6)D = \left[\dfrac m2; 6\right) (khi m2<6\dfrac m2 < 6). Để D=[1;6)D = [1; 6) cần m2=1\dfrac m2 = 1, tức m=2m = 2.

Ví dụ 9 (khó: tham số chứa xx ở hai phía)

Tìm mm để hàm số y=x−m+1+12m−xy = \sqrt{x - m + 1} + \dfrac{1}{\sqrt{2m - x}} xác định trên khoảng (0;1)(0; 1).

Giải. Điều kiện: x≥m−1x \ge m - 1 và x<2mx < 2m, nên D=[m−1; 2m)D = [m - 1;\ 2m) (khi m−1<2mm - 1 < 2m, tức m>−1m > -1). Cần (0;1)⊂D(0; 1) \subset D:

  • đầu trái: m−1≤0⇒m≤1m - 1 \le 0 \Rightarrow m \le 1;
  • đầu phải: cả hai mở tại 11 và 2m2m, nên cần 2m≥1⇒m≥122m \ge 1 \Rightarrow m \ge \tfrac12.

Hai điều kiện đều kéo theo m>−1m > -1 nên không cần xét thêm. Vậy m∈[12;1]m \in \left[\tfrac12; 1\right].

Tương tácKéo m: D có chứa (0; 1) không?
đúng
sai(hai đầu mở: bằng nhau vẫn được)
D không chứa I

Kéo m qua 1/2 và qua 1: D đổi từ đỏ sang xanh rồi lại đỏ. Tại m = 1/2 hai đầu mở trùng nhau mà vẫn được; tại m = 1 đầu trái của D đúng bằng 0, vẫn được.

−1−1/201/213/22D = [m − 1; 2m)

Bước 1 / 5

Từ hai căn: và , nên . Cần .

Ví dụ 10 (tập giá trị)

Tìm tập giá trị của a) y=x2+1y = x^2 + 1; b) y=x−1y = \sqrt{x - 1}; c) y=2x+1x−1y = \dfrac{2x + 1}{x - 1}; d) y=3−2xy = 3 - 2x trên [0;2][0; 2].

Giải. a) x2≥0x^2 \ge 0 nên y≥1y \ge 1; và y=1y = 1 khi x=0x = 0, mọi y≥1y \ge 1 đều đạt được (x=y−1x = \sqrt{y - 1}). T=[1;+∞)T = [1; +\infty).

b) D=[1;+∞)D = [1; +\infty), căn luôn ≥0\ge 0 và nhận mọi giá trị ≥0\ge 0 (x=y2+1x = y^2 + 1). T=[0;+∞)T = [0; +\infty).

c) D=R∖{1}D = \mathbb{R} \setminus \{1\}. Tách y=2(x−1)+3x−1=2+3x−1y = \dfrac{2(x - 1) + 3}{x - 1} = 2 + \dfrac{3}{x - 1}. Vì 3x−1≠0\dfrac{3}{x - 1} \ne 0 nên y≠2y \ne 2. Còn mọi y≠2y \ne 2 đều đạt được: từ y=2+3x−1y = 2 + \dfrac{3}{x - 1} suy x=1+3y−2x = 1 + \dfrac{3}{y - 2}. T=R∖{2}T = \mathbb{R} \setminus \{2\}.

d) y=3−2xy = 3 - 2x giảm khi xx tăng. x=0⇒y=3x = 0 \Rightarrow y = 3; x=2⇒y=−1x = 2 \Rightarrow y = -1. T=[−1;3]T = [-1; 3].

Tiếp theoLuyện tập →