01Phương pháp giải theo dạng
Dạng: Tìm tập xác định của hàm số (căn, phân thức)
- Nhìn từng "phần" của công thức và ghi điều kiện: mẫu , biểu thức dưới căn , mẫu chứa căn thì biểu thức dưới căn , biểu thức trong thì không có điều kiện (nhưng ở mẫu thì , tức ).
- Giải từng điều kiện (bất phương trình bậc nhất, tích bằng bảng dấu).
- Lấy giao các nghiệm trên trục số.
- Viết bằng kí hiệu khoảng, đoạn, hiệu tập.
Dạng: Tìm tham số để tập xác định chứa một khoảng cho trước
- Giải điều kiện theo , viết dưới dạng khoảng với đầu mút phụ thuộc .
- Dịch " chứa khoảng " thành các bất đẳng thức giữa các đầu mút: đầu mút trái của phải không lớn hơn đầu mút trái của , đầu mút phải của phải không nhỏ hơn đầu mút phải của .
- Chú ý mở/đóng: so từng đầu mút theo bảng dưới rồi giải hệ bất phương trình theo .
| có đầu mút phải | có đầu mút phải | Điều kiện đầu mút phải |
|---|---|---|
| lấy (đóng) | lấy hoặc bỏ | |
| bỏ (mở) | bỏ | |
| bỏ (mở) | lấy |
(Tương tự cho đầu mút trái.) Tức là chỉ trường hợp " mở, đóng" mới đòi bất đẳng thức chặt.
- Nếu điều kiện cho bằng một tập cho trước, so sánh đầu mút từng cặp.
Dạng: Tìm tập giá trị
- Nếu có đồ thị: chiếu lên trục tung.
- Nếu có công thức đơn giản: dùng đánh giá (, , , hoặc đoạn cho rồi suy ).
- Hàm phân thức bậc nhất: tách để thấy giá trị không đạt được.
- Thử bằng phương trình: khi có nghiệm trong .
02Lỗi hay gặp
| Lỗi | Vì sao sai | Cách tránh |
|---|---|---|
| Với ghi | làm mẫu bằng | Căn ở mẫu thì |
| Quên loại điểm làm mẫu bằng khi đã có điều kiện căn | Hai điều kiện độc lập, phải thoả cả hai | Viết từng điều kiện trên một dòng rồi lấy giao |
| Giải thành | Bỏ mất nhánh | Dùng bảng dấu của |
| Viết hoặc | Dấu ngoặc với vô cực luôn là tròn | , |
| Lấy hợp thay vì giao | Mọi điều kiện phải đúng đồng thời | "Và" là giao, "hoặc" là hợp |
| Lấy sai mở/đóng ở đầu mút (đòi nhưng viết ) | Mở-mở thì bằng nhau vẫn được | Dùng bảng so sánh đầu mút trong phương pháp |
| Đáp án cho của là | Quên giá trị không đạt được | Tách phần nguyên rồi xét phần phân thức khác |