LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HS · 0340 phút

Đồ thị hàm số

Điểm (x; f(x)) và cách đọc

01Tự kiểm tra

  1. Điểm P(−1;4)P(-1; 4) có thuộc đồ thị y=x2+3x+2y = x^2 + 3x + 2 không?
Đáp án

f(−1)=1−3+2=0≠4f(-1) = 1 - 3 + 2 = 0 \ne 4. Không thuộc.

  1. Tìm mm để đồ thị y=(m−1)x+2y = (m - 1)x + 2 đi qua B(2;−4)B(2; -4).
Đáp án

−4=2(m−1)+2⇒2(m−1)=−6⇒m=−2-4 = 2(m - 1) + 2 \Rightarrow 2(m - 1) = -6 \Rightarrow m = -2.

  1. Tìm giao điểm của y=2x−6y = 2x - 6 với hai trục.
Đáp án

Với OyOy: (0;−6)(0; -6). Với OxOx: 2x−6=0⇒x=32x - 6 = 0 \Rightarrow x = 3, giao điểm (3;0)(3; 0).

  1. Đường tròn x2+y2=4x^2 + y^2 = 4 có phải đồ thị của một hàm số y=f(x)y = f(x) không? Nêu một hàm số có đồ thị là một phần của nó.
Đáp án

Không (ví dụ x=0x = 0 cho y=±2y = \pm 2). Nửa đường tròn phía trên là đồ thị của y=4−x2y = \sqrt{4 - x^2}.

  1. Với f(x)={2x+1x≤0,x2−1x>0,f(x) = \begin{cases} 2x + 1 & x \le 0, \\ x^2 - 1 & x > 0, \end{cases} điểm (0;1)(0; 1) và (0;−1)(0; -1), điểm nào thuộc đồ thị?
Đáp án

x=0x = 0 thuộc nhánh đầu: f(0)=1f(0) = 1. Điểm (0;1)(0; 1) thuộc đồ thị; (0;−1)(0; -1) không (đó là đầu mút "rỗng" của nhánh sau).

Luyện tập · đồ thị hàm số

Cho họ hàm số . Đồ thị của nó với được vẽ bên trái (câu 2).

-2246-44812xy