Xác định đồ thị gốc y=f(x) và vectơ tịnh tiến (a;b) (a>0 sang phải, b>0 lên trên).
Thay x bằng x−atrong cả công thức, rồi cộng b.
Rút gọn (nếu cần).
Bài ngược: đưa hàm mới về dạng f(x−a)+b để đọc a, b; hoặc so sánh hệ số.
Kiểm lại bằng một điểm: điểm (x0;y0) thành (x0+a;y0+b) phải nằm trên công thức mới.
Dạng: Xét tính chẵn, lẻ của hàm số
Tìm tập xác định D; kiểm D có đối xứng qua 0 không. Nếu không đối xứng, kết luận không chẵn không lẻ.
Tính f(−x) (thay mọi x bằng −x, cẩn thận với dấu).
So sánh: f(−x)=f(x) thì chẵn; f(−x)=−f(x) thì lẻ.
Nếu cả hai đều không đúng với mọi x∈D: chỉ cần một giá trị x0 làm hỏng cả hai (ví dụ f(−x0)=f(x0) và f(−x0)=−f(x0)) để kết luận không chẵn không lẻ.
Tìm tham số để hàm chẵn (lẻ): viết f(−x)=f(x) (hoặc −f(x)) với mọi x, so hệ số các lũy thừa cùng bậc.
02Lỗi hay gặp
Lỗi
Vì sao sai
Cách tránh
"Sang phải a" thì thay x bởi x+a
Chiều ngược
Đồ thị mới tại x có giá trị cũ tại x−a; thử một điểm để kiểm
Cộng b vào x thay vì vào y
Dời lên xuống ảnh hưởng y
Công thức y=f(x−a)+b
Chỉ thay x→x−a ở một chỗ khi x xuất hiện nhiều lần