LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HS · 0630 phút

Phương trình hàm đơn giản bằng phép thế

Thay biến để có hệ

01Tự kiểm tra

  1. Tìm ff biết f(x)+3f(−x)=4xf(x) + 3f(-x) = 4x với mọi x∈Rx \in \mathbb{R}.
Đáp án

Thay x→−xx \to -x: f(−x)+3f(x)=−4xf(-x) + 3f(x) = -4x. Nhân phương trình này với 33: 3f(−x)+9f(x)=−12x3f(-x) + 9f(x) = -12x. Trừ phương trình đầu: 8f(x)=−16x8f(x) = -16x, nên f(x)=−2xf(x) = -2x. Thử: f(−x)=2xf(-x) = 2x, −2x+3⋅2x=4x-2x + 3\cdot 2x = 4x. Đúng.

  1. Tìm ff biết f(x−2)=2x+3f(x - 2) = 2x + 3.
Đáp án

Đặt t=x−2t = x - 2, x=t+2x = t + 2: f(t)=2(t+2)+3=2t+7f(t) = 2(t + 2) + 3 = 2t + 7, vậy f(x)=2x+7f(x) = 2x + 7.

  1. Cho f(x+1)=f(x)+2f(x + 1) = f(x) + 2 và f(0)=1f(0) = 1. Tính f(5)f(5).
Đáp án

f(1)=3f(1) = 3, f(2)=5f(2) = 5, f(3)=7f(3) = 7, f(4)=9f(4) = 9, f(5)=11f(5) = 11.

  1. Có hàm ff nào thoả f(x)−f(−x)=xf(x) - f(-x) = x với mọi xx và f(0)=1f(0) = 1 không?
Đáp án

Có, ví dụ f(x)=x2+1f(x) = \dfrac x2 + 1: f(x)−f(−x)=x2−(−x2)=xf(x) - f(-x) = \dfrac x2 - (-\dfrac x2) = x và f(0)=1f(0) = 1. (Có vô số hàm: cộng thêm một hàm chẵn bất kì có giá trị 00 tại 00 vẫn thoả.)

  1. Với f(x)+2f ⁣(1x)=3xf(x) + 2f\!\left(\dfrac1x\right) = 3x (Ví dụ 1), tính f(2)f(2) bằng hai cách: từ công thức, và từ hệ hai phương trình tại x=2x = 2 và x=12x = \dfrac12.
Đáp án

Từ công thức: f(2)=1−2=−1f(2) = 1 - 2 = -1. Từ hệ: f(2)+2f(12)=6f(2) + 2f(\dfrac12) = 6 và f(12)+2f(2)=32f(\dfrac12) + 2f(2) = \dfrac32. Nhân phương trình hai với 22 rồi trừ phương trình đầu: 3f(2)=3−6=−33f(2) = 3 - 6 = -3, nên f(2)=−1f(2) = -1. Khớp.

Luyện tập · phương trình hàm
Bài 1: với mọi , tìm . Bài 2: . Kết quả không nguyên: nhập phân số (ví dụ 5/2) hoặc số thập phân.