LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HTL · 0325 phút

Định lí côsin

Pi-ta-go mở rộng

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Dùng định lí côsin tính cạnh, tính góc, xét loại góc

Tính cạnh (biết hai cạnh và góc xen giữa):

  1. Xác định góc đã biết nằm giữa hai cạnh đã biết; cạnh cần tìm là cạnh đối diện góc đó.
  2. Thay vào a2=b2+c2−2bccos⁡Aa^2 = b^2 + c^2 - 2bc\cos A (giữ nguyên dấu của cos⁡A\cos A, góc tù thì cos⁡A\cos A âm).
  3. Khai căn để được độ dài.

Tính góc (biết ba cạnh):

  1. Dùng hệ quả cos⁡A=b2+c2−a22bc\cos A = \dfrac{b^2 + c^2 - a^2}{2bc}; tử số là hai cạnh kề góc trừ cạnh đối.
  2. Nếu cos⁡A\cos A là giá trị đặc biệt (±12\pm\dfrac12, ±22\pm\dfrac{\sqrt2}{2}, …) thì tra bảng; nếu không thì bấm cos⁡−1\cos^{-1} và làm tròn đến phút.

Xét góc nhọn/tù: chỉ cần dấu của tử số b2+c2−a2b^2 + c^2 - a^2, với aa là cạnh lớn nhất.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Viết a2=b2+c2+2bccos⁡Aa^2 = b^2 + c^2 + 2bc\cos ANhầm dấu; dấu "trừ" nằm trong công thức, còn dấu của cos⁡A\cos A là chuyện riêngThuộc đúng công thức, rồi thay cos⁡A\cos A kèm dấu của nó vào ngoặc
Thiếu hệ số 2 trong 2bccos⁡A2bc\cos ANhớ nhầm từ (b−c)2(b - c)^2Kiểm tra lại với A=0∘A = 0^\circ: công thức phải cho a2=(b−c)2a^2 = (b - c)^2
Tính xong a2a^2 mà quên khai cănDừng ở bước trung gianCuối bài luôn hỏi lại "đề hỏi aa hay a2a^2?"
Dùng góc không xen giữa hai cạnh đã biếtĐịnh lí côsin dùng góc đối diện cạnh cần tìmVẽ hình, đánh dấu góc nằm giữa hai cạnh nào
Thay cos⁡120∘=12\cos 120^\circ = \dfrac12Quên dấu âm của côsin góc tùNhớ cos⁡120∘=−12\cos 120^\circ = -\dfrac12, cos⁡150∘=−32\cos 150^\circ = -\dfrac{\sqrt3}{2}
Trong công thức cos⁡A\cos A, đặt cạnh aa ở vị trí cộngLẫn cạnh kề và cạnh đốiTử số: "kề cộng kề trừ đối"
Tương tácKiểm công thức bằng góc đặc biệt

Đưa A về 0° rồi 180°: tam giác bị ép phẳng, a bằng |b − c| rồi b + c. Công thức thiếu hệ số 2 hoặc sai dấu sẽ không cho hai kết quả này.

Tiếp theoVí dụ →