LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HTL · 0630 phút

Độ dài đường trung tuyến và đường phân giác

Độ dài từ ba cạnh

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (trung tuyến)

Tam giác ABCABC có AB=7AB = 7, AC=5AC = 5, BC=6BC = 6. Tính độ dài trung tuyến AMAM.

Giải. Ở đây a=6a = 6, b=5b = 5, c=7c = 7:

ma2=2⋅25+2⋅49−364=1124=28 ⇒ AM=27.m_a^2 = \frac{2\cdot 25 + 2\cdot 49 - 36}{4} = \frac{112}{4} = 28 \ \Rightarrow\ AM = 2\sqrt7.

Ví dụ 2 (bài toán ngược)

Tam giác ABCABC có b=6b = 6, c=8c = 8 và trung tuyến ma=5m_a = 5. Tính aa.

Giải. 25=2⋅36+2⋅64−a24=200−a2425 = \dfrac{2\cdot 36 + 2\cdot 64 - a^2}{4} = \dfrac{200 - a^2}{4}, nên a2=100a^2 = 100, a=10a = 10.

Nhận xét: 62+82=1026^2 + 8^2 = 10^2, tam giác vuông tại AA, và trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền, đúng như đã biết ở lớp dưới.

Ví dụ 3 (phân giác khi A=120∘A = 120^\circ)

Tam giác ABCABC có A=120∘A = 120^\circ, b=3b = 3, c=6c = 6. Tính độ dài phân giác trong ADAD.

Giải. ℓa=3⋅63+6=2\ell_a = \dfrac{3\cdot 6}{3 + 6} = 2.

Ví dụ 4 (chân và độ dài phân giác)

Tam giác ABCABC có a=5a = 5, b=4b = 4, c=6c = 6. Phân giác trong của góc AA cắt BCBC tại DD. Tính DBDB và ADAD.

Giải. DB=5⋅64+6=3DB = \dfrac{5\cdot 6}{4 + 6} = 3, DC=5−3=2DC = 5 - 3 = 2. Khi đó

AD2=bc−DB⋅DC=24−6=18 ⇒ AD=32.AD^2 = bc - DB\cdot DC = 24 - 6 = 18 \ \Rightarrow\ AD = 3\sqrt2.

Kiểm tra bằng công thức thu gọn: 24 (100−25)100=18\dfrac{24\,(100 - 25)}{100} = 18.

ABCc = 6b = 4a = 5

Bước 1 / 5

Biết ; cần và .
Tiếp theoLuyện tập →