LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

MD · 0235 phút

Phủ định mệnh đề, kí hiệu ∀ và ∃

Một phản ví dụ là đủ

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (phủ định đơn giản)

Lập mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau và cho biết mệnh đề gốc hay mệnh đề phủ định là mệnh đề đúng:

a) PP: "77 là số lẻ." b) QQ: "5<35 < 3." c) RR: "nn chia hết cho 66" (với n=18n = 18).

Giải. a) P‾\overline P: "77 không là số lẻ" (sai); PP đúng. b) Q‾\overline Q: "5≥35 \ge 3" (đúng); QQ sai. c) R‾\overline R: "1818 không chia hết cho 66" (sai); RR đúng vì 18=6⋅318 = 6 \cdot 3.

Ví dụ 2 (mệnh đề với mọi)

Cho PP: "∀x∈R, x2−2x+3>0\forall x \in \mathbb{R},\ x^2 - 2x + 3 > 0". Lập P‾\overline P và xét đúng sai.

Giải. P‾\overline P: "∃x∈R, x2−2x+3≤0\exists x \in \mathbb{R},\ x^2 - 2x + 3 \le 0".

Ta có x2−2x+3=(x−1)2+2≥2>0x^2 - 2x + 3 = (x - 1)^2 + 2 \ge 2 > 0 với mọi xx, nên PP đúng. Suy ra P‾\overline P sai. (Cách khác: Δ′=1−3=−2<0\Delta' = 1 - 3 = -2 < 0 và hệ số của x2x^2 dương.)

Ví dụ 3 (mệnh đề tồn tại)

Cho QQ: "∃x∈Z, 2x+1=6\exists x \in \mathbb{Z},\ 2x + 1 = 6". Lập Q‾\overline Q và xét đúng sai cả hai.

Giải. Q‾\overline Q: "∀x∈Z, 2x+1≠6\forall x \in \mathbb{Z},\ 2x + 1 \ne 6".

Phương trình 2x+1=62x + 1 = 6 cho x=2,5∉Zx = 2{,}5 \notin \mathbb{Z}, nên không có số nguyên nào thoả mãn. Vậy QQ sai và Q‾\overline Q đúng.

Ví dụ 4 (phát biểu bằng lời)

Lập phủ định của:

a) "Mọi học sinh lớp 10A đều đạt hạnh kiểm Tốt." b) "Tồn tại số nguyên tố chẵn."

Giải. a) "Có ít nhất một học sinh lớp 10A không đạt hạnh kiểm Tốt." (Không viết: "Mọi học sinh lớp 10A đều không đạt hạnh kiểm Tốt".) b) "Mọi số nguyên tố đều lẻ." Mệnh đề gốc đúng vì 22 là số nguyên tố chẵn, nên phủ định này sai.

Ví dụ 5 (bác bỏ bằng phản ví dụ)

Bạn Hà thử n=0,1,2,…n = 0, 1, 2, \dots thấy n2+n+41n^2 + n + 41 luôn là số nguyên tố và cho rằng "∀n∈N, n2+n+41\forall n \in \mathbb{N},\ n^2 + n + 41 là số nguyên tố". Mệnh đề này có đúng không?

Giải. Thử tiếp với n=40n = 40: 402+40+41=1681=41240^2 + 40 + 41 = 1681 = 41^2, không phải số nguyên tố. Vậy n=40n = 40 là phản ví dụ, mệnh đề sai. Phủ định "∃n∈N, n2+n+41\exists n \in \mathbb{N},\ n^2 + n + 41 là hợp số" đúng. Bài học: thử nhiều giá trị mà đều đúng chưa đủ chứng minh mệnh đề "với mọi".

012345678910111213141516171819202122232425262728293031323334353637383940

Bước 1 / 4

Thử : đều là số nguyên tố.
Tiếp theoLuyện tập →