LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

MD · 0335 phút

Mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo, mệnh đề tương đương

Điều kiện cần và đủ

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (kéo theo, đảo, cần và đủ)

Cho P⇒QP \Rightarrow Q: "Nếu aa chia hết cho 66 thì aa chia hết cho 33." Xét đúng sai của nó và của mệnh đề đảo; phát biểu bằng điều kiện cần, đủ.

Giải.

  • Mệnh đề đã cho đúng: a=6k=3⋅2ka = 6k = 3 \cdot 2k.
  • Mệnh đề đảo "Nếu aa chia hết cho 33 thì aa chia hết cho 66" sai: a=3a = 3 là phản ví dụ (33 chia hết cho 33 nhưng không chia hết cho 66).
  • Vậy hai mệnh đề không tương đương. "aa chia hết cho 66" là điều kiện đủ (không cần) để aa chia hết cho 33; "aa chia hết cho 33" là điều kiện cần (không đủ) để aa chia hết cho 66.

Ví dụ 2 (so sánh x=2x = 2 và x2=4x^2 = 4)

Cho PP: "x=2x = 2", QQ: "x2=4x^2 = 4" với x∈Rx \in \mathbb{R}. Hỏi P⇒QP \Rightarrow Q, Q⇒PQ \Rightarrow P, P⇔QP \Leftrightarrow Q có đúng không?

Giải.

  • P⇒QP \Rightarrow Q đúng: x=2x = 2 thì x2=4x^2 = 4.
  • Q⇒PQ \Rightarrow P sai: x=−2x = -2 thoả QQ nhưng không thoả PP.
  • Do đó P⇔QP \Leftrightarrow Q sai. Muốn có tương đương phải sửa PP thành "x=2x = 2 hoặc x=−2x = -2".

Ví dụ 3 (điều kiện cần, đủ với bất đẳng thức)

Với x∈Rx \in \mathbb{R}, xét "x>2x > 2" và "x2>4x^2 > 4". Điều kiện nào là cần, đủ, hay cần và đủ?

Giải.

  • "x>2⇒x2>4x > 2 \Rightarrow x^2 > 4" đúng (bình phương hai vế dương).
  • "x2>4⇒x>2x^2 > 4 \Rightarrow x > 2" sai: x=−3x = -3 có 9>49 > 4 nhưng −3>2-3 > 2 là sai.

Vậy "x>2x > 2" là điều kiện đủ (không cần) để có x2>4x^2 > 4. Điều kiện cần và đủ của x2>4x^2 > 4 là "x>2x > 2 hoặc x<−2x < -2".

P−5−4−3−2−1012345Q

Bước 1 / 4

Tập chân lý của là .

Ví dụ 4 (nhận ra tương đương)

Xét đúng sai: "Với số nguyên nn: nn chẵn khi và chỉ khi n2n^2 chẵn".

Giải. Cần kiểm hai chiều.

  • Chiều "nn chẵn ⇒\Rightarrow n2n^2 chẵn": n=2kn = 2k thì n2=4k2=2⋅2k2n^2 = 4k^2 = 2 \cdot 2k^2 chẵn.
  • Chiều "n2n^2 chẵn ⇒\Rightarrow nn chẵn": nếu nn lẻ, n=2k+1n = 2k + 1 thì n2=4k2+4k+1=2(2k2+2k)+1n^2 = 4k^2 + 4k + 1 = 2(2k^2 + 2k) + 1 lẻ. Tức là "nn lẻ thì n2n^2 lẻ", và đó là cách nói khác (phản đảo) của chiều cần chứng minh.

Cả hai chiều đúng nên mệnh đề đúng.

Ví dụ 5 (khi PP sai, phủ định của kéo theo)

a) Xét đúng sai: "Nếu 1+1=31 + 1 = 3 thì 44 là số chẵn." b) Lập phủ định của "Nếu aa chia hết cho 66 thì aa chia hết cho 33" và cho biết đúng hay sai.

Giải. a) PP: "1+1=31 + 1 = 3" sai nên P⇒QP \Rightarrow Q đúng (dù QQ đúng). b) Phủ định: "aa chia hết cho 66 và aa không chia hết cho 33." Mệnh đề gốc đúng nên phủ định sai: số chia hết cho 66 thì chắc chắn chia hết cho 33.

Tiếp theoLuyện tập →