LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

PTB2 · 0330 phút

Ứng dụng của phương trình chứa căn

Kéo cáp, đuổi kịp, khoảng cách

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (chi phí kéo cáp)

Một hòn đảo AA cách bờ biển thẳng một khoảng 33 km; PP là chân đường vuông góc hạ từ AA xuống bờ. Trạm điện BB nằm trên bờ, cách PP là 88 km. Người ta kéo cáp từ AA ra điểm QQ trên bờ (cáp ngầm dưới nước, 55 triệu đồng một km), rồi từ QQ dọc bờ tới BB (cáp trên bờ, 33 triệu đồng một km). Đặt PQ=xPQ = x km, 0≤x≤80 \le x \le 8. Tìm xx để tổng chi phí là 3737 triệu đồng.

Tương tácKéo cáp
Mức chi phí này đạt ở hai vị trí.

Kéo Q dọc bờ (hoặc thanh trượt x) và xem chi phí C(x). Kéo đường ngang C (hoặc bấm C = 35, 36, 37): mức 35 không đạt được, mức 36 chỉ ở đáy x = 2,25, mức 37 đạt ở hai vị trí x = 7/8 và x = 4.

Giải. Đoạn AQ=x2+9AQ = \sqrt{x^2 + 9} (Pi-ta-go trong tam giác vuông APQAPQ), đoạn QB=8−xQB = 8 - x. Chi phí:

C(x)=5x2+9+3(8−x)(triệu đoˆˋng).C(x) = 5\sqrt{x^2 + 9} + 3(8 - x) \quad \text{(triệu đồng)}.

Giải C(x)=37C(x) = 37: 5x2+9=13+3x5\sqrt{x^2 + 9} = 13 + 3x. Vế phải ≥0\ge 0 trên [0;8][0; 8] nên điều kiện toán học đã được bảo đảm. Bình phương: 25x2+225=9x2+78x+16925x^2 + 225 = 9x^2 + 78x + 169, tức 16x2−78x+56=016x^2 - 78x + 56 = 0, hay 8x2−39x+28=08x^2 - 39x + 28 = 0. Có Δ=1521−896=625\Delta = 1521 - 896 = 625, nghiệm x=39±2516x = \dfrac{39 \pm 25}{16}, tức x=4x = 4 hoặc x=78x = \dfrac78.

Cả hai nằm trong [0;8][0; 8]. Thử: x=4x = 4: 5⋅5+3⋅4=375 \cdot 5 + 3 \cdot 4 = 37. x=78x = \dfrac78: 4964+9=258\sqrt{\tfrac{49}{64} + 9} = \dfrac{25}{8}, nên 5⋅258+3⋅578=125+1718=375 \cdot \dfrac{25}{8} + 3 \cdot \dfrac{57}{8} = \dfrac{125 + 171}{8} = 37.

Vậy có hai vị trí: QQ cách PP là 44 km hoặc 0,8750{,}875 km. Nếu bờ chỉ cho phép đặt QQ cách PP không quá 33 km thì chỉ còn x=0,875x = 0{,}875.

Nhận xét: chi phí nhỏ nhất xảy ra ở khoảng x=2,25x = 2{,}25 km, bằng 3636 triệu đồng. Mức 3737 triệu cao hơn mức nhỏ nhất, nên có hai vị trí ở hai phía của đáy; mức 3535 triệu thì vô nghiệm.

Ví dụ 2 (định lí côsin, loại nghiệm âm)

Từ cảng OO, tàu BB chạy với vận tốc 1414 km/h theo hướng lập với đường nối OO tới trạm AA một góc 60∘60^\circ; OA=15OA = 15 km. Cùng lúc đó, canô xuất phát từ AA chạy thẳng tới đuổi theo tàu BB với vận tốc 2626 km/h. Sau bao lâu canô đuổi kịp?

Tương tácĐuổi kịp
Hai độ dài bằng nhau: canô đuổi kịp tàu.

Kéo t: canô cần chạy AM nhưng chỉ chạy được 26t. Hai số bằng nhau ở t = 0,5. Thử t = −15/16: đồ thị cho giao điểm ở nhánh dưới và thời gian âm, nên loại.

Giải. Gọi tt (giờ, t>0t > 0) là thời gian đến lúc gặp tại điểm MM. Khi đó OM=14tOM = 14t, AM=26tAM = 26t. Định lí côsin trong tam giác OAMOAM với góc 60∘60^\circ tại OO:

AM2=OA2+OM2−2⋅OA⋅OMcos⁡60∘=225+196t2−210t.AM^2 = OA^2 + OM^2 - 2 \cdot OA \cdot OM \cos 60^\circ = 225 + 196t^2 - 210t.

Phương trình dạng căn: 26t=196t2−210t+22526t = \sqrt{196t^2 - 210t + 225}. Điều kiện 26t≥026t \ge 0. Bình phương: 676t2=196t2−210t+225676t^2 = 196t^2 - 210t + 225, tức 480t2+210t−225=0480t^2 + 210t - 225 = 0, hay 32t2+14t−15=032t^2 + 14t - 15 = 0. Có Δ=196+1920=2116=462\Delta = 196 + 1920 = 2116 = 46^2, nghiệm t=−14±4664t = \dfrac{-14 \pm 46}{64}, tức t=12t = \dfrac12 hoặc t=−1516t = -\dfrac{15}{16}.

Nghiệm t=−1516t = -\dfrac{15}{16} âm, vi phạm cả điều kiện 26t≥026t \ge 0 lẫn t>0t > 0: loại. Với t=12t = \dfrac12: OM=7OM = 7, AM=13AM = 13, và 225+49−105=169=132225 + 49 - 105 = 169 = 13^2. Vậy canô đuổi kịp sau 0,50{,}5 giờ (30 phút), tại điểm cách cảng 77 km.

60°OA15

Bước 1 / 5

Tàu chạy từ theo tia hợp với góc ; canô chạy từ . Gọi là chỗ gặp, sau giờ ().

Ví dụ 3 (hai người đi theo hai hướng vuông góc)

Hai người cùng lúc rời khỏi vị trí: người thứ nhất xuất phát từ điểm AA cách giao lộ OO về phía bắc 66 km, đi về phía nam với vận tốc 44 km/h (đi tiếp qua cả giao lộ); người thứ hai xuất phát từ OO, đi về phía đông với vận tốc 33 km/h. Sau bao lâu thì hai người cách nhau đúng 66 km lần nữa (không kể lúc xuất phát)?

Giải. Sau tt giờ, người thứ nhất ở toạ độ (0; 6−4t)(0;\, 6 - 4t), người thứ hai ở (3t; 0)(3t;\, 0). Khoảng cách

d=(3t)2+(6−4t)2=25t2−48t+36.d = \sqrt{(3t)^2 + (6 - 4t)^2} = \sqrt{25t^2 - 48t + 36}.

Giải d=6d = 6: bình phương 25t2−48t+36=3625t^2 - 48t + 36 = 36, tức t(25t−48)=0t(25t - 48) = 0, nên t=0t = 0 (lúc xuất phát, loại theo đề) hoặc t=4825=1,92t = \dfrac{48}{25} = 1{,}92. Vế phải 6>06 > 0 nên không có nghiệm ngoại lai.

Vậy sau 1,921{,}92 giờ (khoảng 11 giờ 5555 phút) hai người lại cách nhau 66 km. Hai người gần nhau nhất lúc t=0,96t = 0{,}96 giờ, khi đó d=12,96=3,6d = \sqrt{12{,}96} = 3{,}6 km; nên không bao giờ hai người cách nhau dưới 3,63{,}6 km.

Tiếp theoLuyện tập →