LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

PTB2 · 0435 phút

Phương trình chứa hai căn, bình phương hai lần

Bình phương hai lần

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (hai căn đơn giản)

Giải x+9+x=9\sqrt{x + 9} + \sqrt{x} = 9.

Giải. ĐKXĐ: x≥0x \ge 0. Cô lập: x+9=9−x\sqrt{x + 9} = 9 - \sqrt{x}, điều kiện 9−x≥09 - \sqrt{x} \ge 0, tức x≤81x \le 81. Bình phương: x+9=81−18x+xx + 9 = 81 - 18\sqrt{x} + x, nên 18x=7218\sqrt{x} = 72, x=4\sqrt{x} = 4, x=16x = 16. Thoả 0≤x≤810 \le x \le 81. Thử: 25+16=9\sqrt{25} + \sqrt{16} = 9. Vậy S={16}S = \{16\}.

Cách khác. A−B=(x+9)−x=9A - B = (x + 9) - x = 9, nên x+9−x=99=1\sqrt{x + 9} - \sqrt{x} = \dfrac99 = 1. Cộng với phương trình đầu: 2x+9=102\sqrt{x + 9} = 10, x+9=5\sqrt{x + 9} = 5, x=16x = 16.

Ví dụ 2 (hiệu hai căn)

Giải x+7−x−2=1\sqrt{x + 7} - \sqrt{x - 2} = 1.

Giải. ĐKXĐ: x≥2x \ge 2. Chuyển: x+7=1+x−2\sqrt{x + 7} = 1 + \sqrt{x - 2} (vế phải luôn dương). Bình phương: x+7=1+2x−2+x−2x + 7 = 1 + 2\sqrt{x - 2} + x - 2, nên 8=2x−28 = 2\sqrt{x - 2}, x−2=4\sqrt{x - 2} = 4, x=18x = 18. Thử: 25−16=1\sqrt{25} - \sqrt{16} = 1. Vậy S={18}S = \{18\}.

Ví dụ 3 (nghiệm ngoại lai ở lần bình phương thứ hai)

Giải x+3+3x+1=4\sqrt{x + 3} + \sqrt{3x + 1} = 4.

Giải. ĐKXĐ: x≥−13x \ge -\dfrac13. Cô lập: 3x+1=4−x+3\sqrt{3x + 1} = 4 - \sqrt{x + 3}. Bình phương: 3x+1=16−8x+3+x+33x + 1 = 16 - 8\sqrt{x + 3} + x + 3, nên 2x−18=−8x+32x - 18 = -8\sqrt{x + 3}, tức x−9=−4x+3x - 9 = -4\sqrt{x + 3}.

Vế phải ≤0\le 0 nên cần x−9≤0x - 9 \le 0, tức x≤9x \le 9. Bình phương lần hai: (x−9)2=16(x+3)(x - 9)^2 = 16(x + 3), tức x2−18x+81=16x+48x^2 - 18x + 81 = 16x + 48, nên x2−34x+33=0x^2 - 34x + 33 = 0, nghiệm x=1x = 1 hoặc x=33x = 33.

Đối chiếu: x=33>9x = 33 > 9 loại. x=1x = 1 thoả −13≤1≤9-\dfrac13 \le 1 \le 9. Thử: 4+4=4\sqrt4 + \sqrt4 = 4. Vậy S={1}S = \{1\}.

Nếu quên điều kiện x≤9x \le 9 ta sẽ giữ nghiệm 3333: thay vào, 36+100=16≠4\sqrt{36} + \sqrt{100} = 16 \ne 4.

-1123456789101112-1123456789O−404812162024283236

Bước 1 / 5

Điều kiện xác định: và , tức .

Ví dụ 4 (vô nghiệm ngay từ ĐKXĐ)

Giải x−4+2−x=1\sqrt{x - 4} + \sqrt{2 - x} = 1.

Giải. ĐKXĐ: x≥4x \ge 4 và x≤2x \le 2, không có xx nào. Vậy S=∅S = \varnothing mà không cần bình phương.

Ví dụ 5 (tích hai biểu thức dưới căn)

Giải x+1+4−x=3\sqrt{x + 1} + \sqrt{4 - x} = 3.

Giải. ĐKXĐ: −1≤x≤4-1 \le x \le 4. Hai vế đều không âm nên bình phương được ngay: (x+1)+(4−x)+2(x+1)(4−x)=9(x + 1) + (4 - x) + 2\sqrt{(x + 1)(4 - x)} = 9, tức 2(x+1)(4−x)=42\sqrt{(x + 1)(4 - x)} = 4, hay −x2+3x+4=2\sqrt{-x^2 + 3x + 4} = 2. Bình phương: −x2+3x+4=4-x^2 + 3x + 4 = 4, nên x(3−x)=0x(3 - x) = 0, x=0x = 0 hoặc x=3x = 3. Cả hai thuộc [−1;4][-1; 4]. Thử: x=0x = 0: 1+2=31 + 2 = 3. x=3x = 3: 2+1=32 + 1 = 3. Vậy S={0;3}S = \{0; 3\}.

Ở đây tổng hai biểu thức dưới căn là hằng (55), nên bình phương cả tổng làm căn còn lại có dạng tích; thế là chỉ cần bình phương hai lần, mỗi lần vế còn lại đều không âm nên không sinh nghiệm ngoại lai.

Tương tácTổng hai căn
Đường ngang cắt vòm tại hai điểm đối xứng qua x = 1,5.
Bình phương vế trái: 5 + 2√((x+1)(4−x)), lớn nhất khi tích (x+1)(4−x) lớn nhất, tức x = 1,5.

Kéo đường ngang c: ở c = 3 cắt hai điểm x = 0 và x = 3; tăng c đến √10 ≈ 3,16 thì hai điểm nhập thành một (đỉnh x = 1,5), vượt quá thì không còn nghiệm. Giá trị nhỏ nhất √5 ở hai đầu mút.

Tiếp theoLuyện tập →