LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

PTB2 · 0835 phút

Phương trình bậc bốn đối xứng (hồi quy)

t = x + 1/x và |t| ≥ 2

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (hai giá trị tt, ba nghiệm khác nhau)

Giải 2x4−9x3+14x2−9x+2=02x^4 - 9x^3 + 14x^2 - 9x + 2 = 0.

Giải. Chia x2x^2 (vì x=0x = 0 không là nghiệm): 2(x2+1x2)−9(x+1x)+14=02\left(x^2 + \dfrac1{x^2}\right) - 9\left(x + \dfrac1x\right) + 14 = 0. Đặt t=x+1xt = x + \dfrac1x: 2(t2−2)−9t+14=02(t^2 - 2) - 9t + 14 = 0, tức 2t2−9t+10=02t^2 - 9t + 10 = 0, Δ=1\Delta = 1, t=52t = \dfrac52 hoặc t=2t = 2. Cả hai thoả ∣t∣≥2\lvert t \rvert \ge 2.

  • t=2t = 2: x2−2x+1=0x^2 - 2x + 1 = 0, x=1x = 1.
  • t=52t = \dfrac52: x2−52x+1=0x^2 - \dfrac52 x + 1 = 0, tức 2x2−5x+2=02x^2 - 5x + 2 = 0, x=2x = 2 hoặc x=12x = \dfrac12 (hai nghiệm nghịch đảo).

Vậy S={12; 1; 2}S = \left\{\dfrac12;\ 1;\ 2\right\}. Thử x=1x = 1: 2−9+14−9+2=02 - 9 + 14 - 9 + 2 = 0.

Ví dụ 2 (nghiệm vô tỉ)

Giải x4+x3−4x2+x+1=0x^4 + x^3 - 4x^2 + x + 1 = 0.

Giải. Chia x2x^2: (x2+1x2)+(x+1x)−4=0\left(x^2 + \dfrac1{x^2}\right) + \left(x + \dfrac1x\right) - 4 = 0. Đặt t=x+1xt = x + \dfrac1x: t2−2+t−4=0t^2 - 2 + t - 4 = 0, tức t2+t−6=0t^2 + t - 6 = 0, t=2t = 2 hoặc t=−3t = -3. Cả hai thoả ∣t∣≥2\lvert t \rvert \ge 2.

  • t=2t = 2: x=1x = 1.
  • t=−3t = -3: x2+3x+1=0x^2 + 3x + 1 = 0, Δ=5\Delta = 5, x=−3±52x = \dfrac{-3 \pm \sqrt5}{2} (tích hai nghiệm bằng 11, đúng nghịch đảo).

Vậy S={−3−52; −3+52; 1}S = \left\{\dfrac{-3 - \sqrt5}{2};\ \dfrac{-3 + \sqrt5}{2};\ 1\right\}.

Ví dụ 3 (loại tt trong (−2;2)(-2; 2))

Giải x4−4x3+5x2−4x+1=0x^4 - 4x^3 + 5x^2 - 4x + 1 = 0.

Giải. Chia x2x^2: (x2+1x2)−4(x+1x)+5=0\left(x^2 + \dfrac1{x^2}\right) - 4\left(x + \dfrac1x\right) + 5 = 0. Đặt t=x+1xt = x + \dfrac1x: t2−2−4t+5=0t^2 - 2 - 4t + 5 = 0, tức t2−4t+3=0t^2 - 4t + 3 = 0, t=1t = 1 hoặc t=3t = 3.

  • t=1t = 1: ∣1∣<2\lvert 1 \rvert < 2, loại. (Thật vậy x2−x+1=0x^2 - x + 1 = 0 có Δ=−3<0\Delta = -3 < 0.)
  • t=3t = 3: x2−3x+1=0x^2 - 3x + 1 = 0, x=3±52x = \dfrac{3 \pm \sqrt5}{2}.

Vậy S={3−52; 3+52}S = \left\{\dfrac{3 - \sqrt5}{2};\ \dfrac{3 + \sqrt5}{2}\right\}. Nếu không loại t=1t = 1 thì cũng chỉ thấy phương trình x2−x+1=0x^2 - x + 1 = 0 vô nghiệm, nhưng lập tức nhìn được từ ∣t∣<2\lvert t \rvert < 2 nhanh hơn.

-4-3-2-11234-6-5-4-3-2-1123456O

Bước 1 / 5

Hệ số đối xứng; không là nghiệm. Chia cho : .

Ví dụ 4 (hệ số đối nhau)

Giải 2x4−5x3+5x−2=02x^4 - 5x^3 + 5x - 2 = 0.

Giải. Hệ số 2, −5, 0, 5, −22,\ -5,\ 0,\ 5,\ -2 đối nhau. Nhóm: 2(x4−1)−5x(x2−1)=(x2−1)(2(x2+1)−5x)=(x2−1)(2x2−5x+2)2(x^4 - 1) - 5x(x^2 - 1) = (x^2 - 1)\big(2(x^2 + 1) - 5x\big) = (x^2 - 1)(2x^2 - 5x + 2). Vậy x2−1=0x^2 - 1 = 0 cho x=±1x = \pm1, hoặc 2x2−5x+2=02x^2 - 5x + 2 = 0 cho x=2x = 2 hoặc x=12x = \dfrac12. S={−1; 12; 1; 2}S = \left\{-1;\ \dfrac12;\ 1;\ 2\right\}.

Ví dụ 5 (hệ số tỉ lệ, k=2k = 2)

Giải x4−3x3+4x2−6x+4=0x^4 - 3x^3 + 4x^2 - 6x + 4 = 0.

Giải. Hệ số 1, −3, 4, −6, 41,\ -3,\ 4,\ -6,\ 4: hệ số thứ tư là 2⋅(−3)2 \cdot (-3) và hệ số cuối là 22⋅12^2 \cdot 1, nên k=2k = 2. Chia x2x^2: (x2+4x2)−3(x+2x)+4=0\left(x^2 + \dfrac4{x^2}\right) - 3\left(x + \dfrac2x\right) + 4 = 0. Đặt t=x+2xt = x + \dfrac2x: x2+4x2=t2−4x^2 + \dfrac4{x^2} = t^2 - 4, phương trình thành t2−4−3t+4=0t^2 - 4 - 3t + 4 = 0, tức t(t−3)=0t(t - 3) = 0. Điều kiện: t2≥8t^2 \ge 8, tức ∣t∣≥22≈2,83\lvert t \rvert \ge 2\sqrt2 \approx 2{,}83.

  • t=0t = 0: loại.
  • t=3t = 3: nhận (3>2,833 > 2{,}83), x2−3x+2=0x^2 - 3x + 2 = 0, x=1x = 1 hoặc x=2x = 2.

Vậy S={1;2}S = \{1; 2\}. Thử x=2x = 2: 16−24+16−12+4=016 - 24 + 16 - 12 + 4 = 0.

Tiếp theoLuyện tập →