LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

PTB2 · 0945 phút

Phương trình quy về bậc hai có tham số, biện luận số nghiệm

Đường ngang cắt đồ thị

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Phương trình chứa căn (hoặc quy về bậc hai) có tham số, biện luận số nghiệm

  1. Đặt ẩn phụ t=h(x)t = h(x) sao cho phương trình thành phương trình bậc hai theo tt có tham số mm.
  2. Xác định miền của tt và số nghiệm xx ứng với mỗi tt (bảng mục 1).
  3. Biến đổi đề bài thành điều kiện cho nghiệm tt ("hai nghiệm t≥0t \ge 0 phân biệt", "có nghiệm ∣t∣≥2\lvert t \rvert \ge 2", …).
  4. Giải điều kiện đó bằng Δ,S,P\Delta, S, P hoặc cô lập m=g(t)m = g(t) và dùng đồ thị / bảng biến thiên.
  5. Kết luận khoảng của mm; kiểm tra một vài giá trị đặc biệt (biên khoảng) bằng cách giải cụ thể.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Đếm nghiệm tt rồi kết luận số nghiệm xxMột tt có thể ứng với 00, 11 hay 22 giá trị xxDùng bảng "số xx ứng với t0t_0"
Bỏ điều kiện miền của tt (t≥0t \ge 0, ∣t∣≥2\lvert t \rvert \ge 2)Nhận nghiệm tt không có xx tương ứngGhi miền của tt ngay khi đặt
Dùng "hai nghiệm phân biệt" cho tt mà đề hỏi hai nghiệm xxVới t=x2t = x^2, một nghiệm t>0t > 0 đã cho hai nghiệm xxĐọc đề: hỏi số nghiệm của biến nào
Quên trường hợp biên (m=0m = 0, m=4m = 4, m=−6m = -6)Ở biên số nghiệm xx khác khoảng bên cạnhXét riêng từng giá trị đặc biệt
Dùng P≥0P \ge 0 mà quên S>0S > 0P>0P > 0, S<0S < 0 là hai nghiệm âmĐủ cả Δ,S,P\Delta, S, P
Cô lập mm rồi quên chia đồ thị theo miền của ttLấy cả phần đồ thị ứng với tt không hợp lệChỉ vẽ phần g(t)g(t) với tt trong miền
Không thử số cụ thể ở biênDễ sai khoảng đóng/mởThay mm đặc biệt và giải thẳng
Tiếp theoVí dụ →