LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

PTB2 · 1040 phút

Phương trình vô tỉ không mẫu mực

Liên hợp, đơn điệu, đánh giá

01Tự kiểm tra

  1. Giải x+1+x3=29\sqrt{x + 1} + x^3 = 29.
Đáp án

ĐKXĐ x≥−1x \ge -1; vế trái đồng biến nên có nhiều nhất một nghiệm. x=3x = 3: 2+27=292 + 27 = 29. S={3}S = \{3\}.

  1. Giải x+3−3x+1=x−1\sqrt{x + 3} - \sqrt{3x + 1} = x - 1.
Đáp án

ĐKXĐ x≥−13x \ge -\dfrac13; đoán x0=1x_0 = 1 (2−2=02 - 2 = 0). (x+3)−(3x+1)=2−2x(x + 3) - (3x + 1) = 2 - 2x, nên x+3−3x+1=2(1−x)D\sqrt{x + 3} - \sqrt{3x + 1} = \dfrac{2(1 - x)}{D}, D=x+3+3x+1>0D = \sqrt{x + 3} + \sqrt{3x + 1} > 0. Phương trình: (x−1)(1+2D)=0(x - 1)\left(1 + \dfrac2D\right) = 0, mà ngoặc >0> 0. S={1}S = \{1\}.

  1. Giải x+2−x=x2−2x+3\sqrt{x} + \sqrt{2 - x} = x^2 - 2x + 3.
Đáp án

ĐKXĐ 0≤x≤20 \le x \le 2. (x+2−x)2≤2⋅2=4(\sqrt x + \sqrt{2 - x})^2 \le 2 \cdot 2 = 4, nên VT ≤2\le 2, dấu bằng khi x=1x = 1. VP =(x−1)2+2≥2= (x - 1)^2 + 2 \ge 2, dấu bằng khi x=1x = 1. x=1x = 1: 1+1=2=1−2+31 + 1 = 2 = 1 - 2 + 3. S={1}S = \{1\}.

  1. Giải x+2−x=x2−2x+4\sqrt{x} + \sqrt{2 - x} = x^2 - 2x + 4.
Đáp án

VT ≤2\le 2 (như câu 3), VP =(x−1)2+3≥3= (x - 1)^2 + 3 \ge 3. Không bao giờ bằng nhau. S=∅S = \varnothing.

  1. Vì sao x=1x = 1 là nghiệm duy nhất của x+x=2\sqrt{x} + x = 2?
Đáp án

x=1x = 1: 1+1=21 + 1 = 2. Hàm x+x\sqrt{x} + x đồng biến trên [0;+∞)[0; +\infty) nên mỗi giá trị nhận đúng một lần.

Luyện tập · liên hợp, đơn điệu, đánh giá

A)

B)

C)