| Nhầm "trong" và "ngoài" | Dấu ngoài hai nghiệm là dấu của a, trong là trái dấu | Nhớ "trong trái, ngoài cùng"; kiểm bằng f(0)=c |
| Với a<0 vẫn điền + ngoài cùng | Dấu ngoài cùng luôn là dấu của a, không phải + | Điền dấu ngoài cùng theo a trước, rồi đổi dấu ở trong |
| Quên điểm nghiệm kép khi Δ=0 | f(x0)=0, không cùng dấu a | Ghi rõ "trừ x=x0" |
| Nghĩ qua nghiệm kép thì dấu đổi | Nghiệm kép là nghiệm bội chẵn nên dấu giữ nguyên | Viết f=a(x−x0)2 |
| Khi Δ<0 kết luận f<0 | Dấu của f là dấu của a | Kiểm f(0)=c hoặc nhìn a |
| Kết luận f<0 mà viết khoảng sai thứ tự | Phải viết x1<x2 | Ghi hai nghiệm theo thứ tự tăng |