LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

TTB2 · 0235 phút

Định lí về dấu của tam thức bậc hai

Trong trái, ngoài cùng

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (hai nghiệm, a>0a > 0)

Xét dấu f(x)=x2−3x+2f(x) = x^2 - 3x + 2.

Giải. a=1>0a = 1 > 0, Δ=9−8=1>0\Delta = 9 - 8 = 1 > 0; nghiệm x=1x = 1, x=2x = 2.

xx−∞-\infty1122+∞+\infty
f(x)f(x)++00−-00++

Vậy f(x)>0f(x) > 0 khi x∈(−∞;1)∪(2;+∞)x \in (-\infty; 1) \cup (2; +\infty) và f(x)<0f(x) < 0 khi x∈(1;2)x \in (1; 2). Kiểm: f(0)=2>0f(0) = 2 > 0, f(1,5)=−0,25<0f(1{,}5) = -0{,}25 < 0, f(3)=2>0f(3) = 2 > 0.

Ví dụ 2 (hai nghiệm, a<0a < 0)

Xét dấu f(x)=−2x2+5x−2f(x) = -2x^2 + 5x - 2.

Giải. a=−2<0a = -2 < 0, Δ=25−16=9>0\Delta = 25 - 16 = 9 > 0; nghiệm x=−5±3−4x = \dfrac{-5 \pm 3}{-4}, tức x=12x = \dfrac12 và x=2x = 2.

xx−∞-\infty12\dfrac1222+∞+\infty
f(x)f(x)−-00++00−-

Vậy f(x)>0f(x) > 0 khi x∈(12;2)x \in \left(\dfrac12; 2\right) và f(x)<0f(x) < 0 khi x∈(−∞;12)∪(2;+∞)x \in \left(-\infty; \dfrac12\right) \cup (2; +\infty). Kiểm: f(0)=−2<0f(0) = -2 < 0, f(1)=1>0f(1) = 1 > 0.

-1123-4-3-2-112O

Bước 1 / 4

: , nên dấu ở ngoài cùng hai đầu là (parabol quay xuống).

Ví dụ 3 (nghiệm kép)

Xét dấu f(x)=4x2−12x+9f(x) = 4x^2 - 12x + 9.

Giải. Δ′=36−36=0\Delta' = 36 - 36 = 0, nghiệm kép x0=32x_0 = \dfrac32, a=4>0a = 4 > 0. Thật vậy f(x)=(2x−3)2f(x) = (2x - 3)^2. Vậy f(x)>0f(x) > 0 với mọi x≠32x \ne \dfrac32 và f(32)=0f\left(\dfrac32\right) = 0.

Ví dụ 4 (vô nghiệm, a>0a > 0)

Xét dấu f(x)=2x2−x+3f(x) = 2x^2 - x + 3.

Giải. Δ=1−24=−23<0\Delta = 1 - 24 = -23 < 0, a=2>0a = 2 > 0 nên f(x)>0f(x) > 0 với mọi x∈Rx \in \mathbb{R}. Không cần tìm nghiệm.

Ví dụ 5 (vô nghiệm, a<0a < 0)

Xét dấu f(x)=−x2+4x−5f(x) = -x^2 + 4x - 5.

Giải. Δ′=4−5=−1<0\Delta' = 4 - 5 = -1 < 0, a=−1<0a = -1 < 0 nên f(x)<0f(x) < 0 với mọi xx. Bù bình phương cho cùng kết quả: f(x)=−(x−2)2−1f(x) = -(x - 2)^2 - 1.

Ví dụ 6 (nghiệm lẻ)

Xét dấu f(x)=3x2−8x+4f(x) = 3x^2 - 8x + 4 và cho biết dấu của f(0,5)f(0{,}5) mà không tính.

Giải. Nghiệm x=23x = \dfrac23 và x=2x = 2 (bài 1), a=3>0a = 3 > 0. Dấu: ++ khi x<23x < \dfrac23, −- khi 23<x<2\dfrac23 < x < 2, ++ khi x>2x > 2. Vì 0,5<230{,}5 < \dfrac23 nên f(0,5)>0f(0{,}5) > 0. Tính thử: 3⋅0,25−4+4=0,75>03 \cdot 0{,}25 - 4 + 4 = 0{,}75 > 0.

Tiếp theoLuyện tập →