LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

TTB2 · 0435 phút

Bất phương trình tích và bất phương trình thương

Bảng xét dấu nhiều hàng

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (tích ba nhị thức)

Giải (x−1)(x+2)(x−4)>0(x - 1)(x + 2)(x - 4) > 0.

Giải. Điểm tới hạn −2-2, 11, 44.

xx−∞-\infty−2-21144+∞+\infty
x+2x + 2−-00++++++
x−1x - 1−-−-00++++
x−4x - 4−-−-−-00++
Tích−-00++00−-00++

Tích dương trên (−2;1)(-2; 1) và (4;+∞)(4; +\infty): S=(−2;1)∪(4;+∞)S = (-2; 1) \cup (4; +\infty). Thử x=0x = 0: (−1)(2)(−4)=8>0(-1)(2)(-4) = 8 > 0, đúng.

Ví dụ 2 (thương hai tam thức)

Giải x2−x−6x2−1≥0\dfrac{x^2 - x - 6}{x^2 - 1} \ge 0.

Giải. Tử: x2−x−6=(x−3)(x+2)x^2 - x - 6 = (x - 3)(x + 2). Mẫu: x2−1=(x−1)(x+1)x^2 - 1 = (x - 1)(x + 1). Điểm tới hạn −2-2, −1-1, 11, 33. Xét dấu FF trên năm khoảng, bắt đầu từ ngoài cùng bên phải (3;+∞)(3; +\infty) là ++ (cả bốn nhân tử dương), rồi đổi dấu mỗi lần qua một nghiệm đơn:

xx−∞-\infty−2-2−1-11133+∞+\infty
F(x)F(x)++00−-∥\Vert++∥\Vert−-00++

F≥0F \ge 0 trên (−∞;−2](-\infty; -2] (lấy −2-2 vì tử bằng 00), (−1;1)(-1; 1) (loại ±1\pm 1 vì mẫu bằng 00) và [3;+∞)[3; +\infty). S=(−∞;−2]∪(−1;1)∪[3;+∞)S = (-\infty; -2] \cup (-1; 1) \cup [3; +\infty). Kiểm: F(0)=−6−1=6≥0F(0) = \dfrac{-6}{-1} = 6 \ge 0.

Ví dụ 3 (có thừa số bội chẵn)

Giải (x−2)2(x+1)≤0(x - 2)^2(x + 1) \le 0.

Giải. Vì (x−2)2≥0(x - 2)^2 \ge 0 nên xét hai trường hợp: nếu x=2x = 2 thì vế trái =0= 0, thoả. Nếu x≠2x \ne 2 thì (x−2)2>0(x - 2)^2 > 0, cần x+1≤0x + 1 \le 0, tức x≤−1x \le -1. Vậy S=(−∞;−1]∪{2}S = (-\infty; -1] \cup \{2\}. Bảng xét dấu cho cùng kết quả: vế trái âm khi x<−1x < -1 (bằng 00 tại x=−1x = -1), dương khi −1<x<2-1 < x < 2 và khi x>2x > 2; dấu không đổi qua x=2x = 2 nhưng giá trị bằng 00 tại đó, nên 22 là điểm lẻ loi của tập nghiệm.

Ví dụ 4 (phải quy đồng)

Giải x+1x−2≤2\dfrac{x + 1}{x - 2} \le 2 (bài ở phần Khởi động).

Giải. Chuyển vế: x+1x−2−2≤0\dfrac{x + 1}{x - 2} - 2 \le 0, quy đồng: x+1−2(x−2)x−2=5−xx−2≤0\dfrac{x + 1 - 2(x - 2)}{x - 2} = \dfrac{5 - x}{x - 2} \le 0. Điểm tới hạn x=2x = 2 (mẫu) và x=5x = 5 (tử).

xx−∞-\infty2255+∞+\infty
5−x5 - x++++00−-
x−2x - 2−-00++++
Thương−-∥\Vert++00−-

Cần thương ≤0\le 0: x<2x < 2 (loại 22) hoặc x≥5x \ge 5. S=(−∞;2)∪[5;+∞)S = (-\infty; 2) \cup [5; +\infty). Kiểm: x=0x = 0 cho −0,5≤2-0{,}5 \le 2 đúng; x=3x = 3 cho 4≤24 \le 2 sai; x=6x = 6 cho 74≤2\dfrac74 \le 2 đúng.

−2−1012345678x = 0 thoả

Bước 1 / 5

Nhân chéo: cho . Nhưng làm đúng mà : cách này sai, vì có lúc âm.

Ví dụ 5 (hai phân thức)

Giải 1x−1>1x+2\dfrac{1}{x - 1} > \dfrac{1}{x + 2}.

Giải. 1x−1−1x+2=(x+2)−(x−1)(x−1)(x+2)=3(x−1)(x+2)>0\dfrac{1}{x - 1} - \dfrac{1}{x + 2} = \dfrac{(x + 2) - (x - 1)}{(x - 1)(x + 2)} = \dfrac{3}{(x - 1)(x + 2)} > 0. Tử là hằng dương nên cần mẫu dương: (x−1)(x+2)>0(x - 1)(x + 2) > 0, tức x<−2x < -2 hoặc x>1x > 1. S=(−∞;−2)∪(1;+∞)S = (-\infty; -2) \cup (1; +\infty).

Ví dụ 6 (tam thức vô nghiệm trong thương)

Giải x2+x+1x2−4<0\dfrac{x^2 + x + 1}{x^2 - 4} < 0.

Giải. Tử có Δ=1−4=−3<0\Delta = 1 - 4 = -3 < 0, a>0a > 0 nên tử luôn dương. Do đó dấu của thương là dấu của mẫu: cần x2−4<0x^2 - 4 < 0, tức −2<x<2-2 < x < 2. S=(−2;2)S = (-2; 2).

Tiếp theoLuyện tập →