LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

VT · 0435 phút

Xác định điểm và tập hợp điểm thoả hệ thức vectơ

Trọng tâm có trọng số

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (điểm trên đường thẳng ABAB)

Cho đoạn ABAB. Xác định các điểm II, JJ thoả: a) IA→−3IB→=0⃗\overrightarrow{IA} - 3\overrightarrow{IB} = \vec 0; b) 2JA→+3JB→=0⃗2\overrightarrow{JA} + 3\overrightarrow{JB} = \vec 0.

Giải. a) α=1\alpha = 1, β=−3\beta = -3: AI→=−3−2AB→=32AB→\overrightarrow{AI} = \dfrac{-3}{-2}\overrightarrow{AB} = \dfrac32\overrightarrow{AB}. Điểm II nằm trên tia ABAB, ngoài đoạn ABAB, với BI=12ABBI = \dfrac12 AB.

b) AJ→=35AB→\overrightarrow{AJ} = \dfrac{3}{5}\overrightarrow{AB}: JJ nằm trong đoạn ABAB, chia đoạn này thành hai phần AJ:JB=3:2AJ : JB = 3 : 2. JJ gần BB hơn vì hệ số của BB lớn hơn.

Ví dụ 2 (ba điểm, có cặp hệ số triệt tiêu)

Cho tam giác ABCABC. Xác định điểm MM thoả 2MA→−2MB→+MC→=0⃗2\overrightarrow{MA} - 2\overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} = \vec 0.

Giải. Hai hệ số đầu đối nhau, nên gộp được ngay: 2(MA→−MB→)=2BA→2\left(\overrightarrow{MA} - \overrightarrow{MB}\right) = 2\overrightarrow{BA}. Hệ thức thành 2BA→+MC→=0⃗2\overrightarrow{BA} + \overrightarrow{MC} = \vec 0, tức

CM→=2BA→.\overrightarrow{CM} = 2\overrightarrow{BA}.

Gọi DD là đỉnh thứ tư của hình bình hành ABCDABCD, khi đó CD→=BA→\overrightarrow{CD} = \overrightarrow{BA}, nên CM→=2CD→\overrightarrow{CM} = 2\overrightarrow{CD}: MM là điểm đối xứng với CC qua DD.

ABCDM
ABCD là hình bình hành; M đối xứng với C qua D nên CM = 2·BA, cùng hướng.
ABC

Bước 1 / 4

Tìm thoả . Hai hệ số đầu đối nhau nên gộp được.

Ví dụ 3 (dùng trọng tâm)

Tam giác ABCABC có trọng tâm GG. Xác định điểm NN thoả NA→+NB→+NC→=2BC→\overrightarrow{NA} + \overrightarrow{NB} + \overrightarrow{NC} = 2\overrightarrow{BC}.

Giải. Vế trái bằng 3NG→3\overrightarrow{NG}, nên NG→=23BC→\overrightarrow{NG} = \dfrac23\overrightarrow{BC}, tức

GN→=23CB→.\overrightarrow{GN} = \frac23\overrightarrow{CB}.

NN là điểm nằm trên đường thẳng qua GG song song với BCBC, về phía từ CC sang BB, cách GG một khoảng 23BC\dfrac23 BC.

Ví dụ 4 (không phụ thuộc MM)

Cho tam giác ABCABC. Chứng minh vectơ w⃗=2MA→−5MB→+3MC→\vec w = 2\overrightarrow{MA} - 5\overrightarrow{MB} + 3\overrightarrow{MC} không phụ thuộc vị trí MM.

Giải. Tổng hệ số 2−5+3=02 - 5 + 3 = 0. Tách −5MB→=−2MB→−3MB→-5\overrightarrow{MB} = -2\overrightarrow{MB} - 3\overrightarrow{MB}:

w⃗=2(MA→−MB→)+3(MC→−MB→)=2BA→+3BC→,\vec w = 2\left(\overrightarrow{MA} - \overrightarrow{MB}\right) + 3\left(\overrightarrow{MC} - \overrightarrow{MB}\right) = 2\overrightarrow{BA} + 3\overrightarrow{BC},

không chứa MM.

Ví dụ 5 (tập hợp: đường tròn)

Cho tam giác ABCABC. Tìm tập hợp điểm MM thoả ∣MA→+MB→+MC→∣=∣MB→−MC→∣\left\lvert\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC}\right\rvert = \left\lvert\overrightarrow{MB} - \overrightarrow{MC}\right\rvert.

Giải. Vế trái =3MG= 3MG (GG là trọng tâm). Vế phải =∣CB→∣=BC= \left\lvert\overrightarrow{CB}\right\rvert = BC. Vậy MG=BC3MG = \dfrac{BC}{3}: tập hợp là đường tròn tâm GG, bán kính BC3\dfrac{BC}{3}.

Ví dụ 6 (tập hợp: đường trung trực)

Cho đoạn ABAB. Tìm tập hợp điểm MM thoả ∣2MA→+MB→∣=∣MA→+2MB→∣\left\lvert 2\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB}\right\rvert = \left\lvert\overrightarrow{MA} + 2\overrightarrow{MB}\right\rvert.

Giải. Lấy II với 2IA→+IB→=0⃗2\overrightarrow{IA} + \overrightarrow{IB} = \vec 0 (AI→=13AB→\overrightarrow{AI} = \dfrac13\overrightarrow{AB}) và JJ với JA→+2JB→=0⃗\overrightarrow{JA} + 2\overrightarrow{JB} = \vec 0 (AJ→=23AB→\overrightarrow{AJ} = \dfrac23\overrightarrow{AB}). Hệ thức thành 3MI=3MJ3MI = 3MJ, tức MI=MJMI = MJ. Tập hợp là đường trung trực của IJIJ. Vì II, JJ đối xứng nhau qua trung điểm của ABAB, đó cũng chính là đường trung trực của ABAB.

Tiếp theoLuyện tập →