LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

VT · 0435 phút

Xác định điểm và tập hợp điểm thoả hệ thức vectơ

Trọng tâm có trọng số

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Xác định điểm thoả một hệ thức vectơ

  1. Chọn một điểm đã biết làm gốc (thường là một đỉnh, hoặc trung điểm, trọng tâm).
  2. Chèn điểm gốc vào mọi vectơ chứa điểm cần tìm, biến đổi về dạng (goˆˊc)M→=v⃗\overrightarrow{(\text{gốc})M} = \vec v với v⃗\vec v đã biết.
  3. Mô tả vị trí: "MM nằm trên tia …, cách … một khoảng bằng …", hoặc "MM là đỉnh thứ tư của hình bình hành …".
  4. Có thể dùng ngay công thức mục 1 khi hệ thức có dạng αIA→+βIB→(+γIC→)=0⃗\alpha\overrightarrow{IA} + \beta\overrightarrow{IB} (+ \gamma\overrightarrow{IC}) = \vec 0.

Dạng: Chứng minh vectơ không phụ thuộc vị trí điểm MM

  1. Kiểm tra tổng các hệ số của những vectơ có gốc MM bằng 00.
  2. Nhóm từng cặp thành hiệu có chung gốc MM, dùng quy tắc hiệu MX→−MY→=YX→\overrightarrow{MX} - \overrightarrow{MY} = \overrightarrow{YX} để MM biến mất.
  3. Kết quả là một vectơ chỉ chứa các điểm cố định.

Dạng: Tập hợp điểm thoả hệ thức về độ dài vectơ

  1. Thu gọn mỗi biểu thức vectơ chứa MM về dạng kMI→k\overrightarrow{MI} (mục 2) hoặc về một vectơ cố định.
  2. Lấy độ dài: ∣k∣⋅MI\lvert k\rvert\cdot MI.
  3. Đối chiếu với bảng mục 3, kết luận đủ tâm và bán kính, hoặc đoạn thẳng có trung trực.
  4. Với hệ thức chứa tích vô hướng, xem bài Ứng dụng của tích vô hướng.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
MA→+MB→+MC→=MG→\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} = \overrightarrow{MG}Quên hệ số 3Nhớ "bao nhiêu vectơ thì bấy nhiêu lần"
Lấy AI→=αα+βAB→\overrightarrow{AI} = \dfrac{\alpha}{\alpha + \beta}\overrightarrow{AB}Đảo hệ sốII gần điểm có hệ số lớn hơn
Kết luận "tập hợp là đường tròn" mà không nêu tâm, bán kínhThiếu thông tinLuôn ghi đủ tâm và bán kính
Cố tìm II khi tổng hệ số bằng 0Không có II; tổng là vectơ hằngKiểm tổng hệ số trước
Tiếp theoVí dụ →