LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

BPT · 0335 phút

Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn và miền nghiệm

Giao các nửa mặt phẳng và đỉnh

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (tứ giác, lập bảng đỉnh)

Biểu diễn miền nghiệm của hệ x≥0x \ge 0, y≥0y \ge 0, x+y≤4x + y \le 4, y−x≤2y - x \le 2 và tìm các đỉnh.

Giải. Bốn bờ: (d1) x=0(d_1)\ x = 0, (d2) y=0(d_2)\ y = 0, (d3) x+y=4(d_3)\ x + y = 4, (d4) y−x=2(d_4)\ y - x = 2. Với x≥0x \ge 0 và y≥0y \ge 0 ta biết ngay: bên phải trục OyOy, phía trên trục OxOx. Với d3d_3 và d4d_4, thử OO: 0+0≤40 + 0 \le 4 và 0−0≤20 - 0 \le 2 đều đúng, nên lấy phía chứa OO (phía dưới mỗi đường).

Có C42=6C_4^2 = 6 cặp bờ:

Cặp bờGiao điểmThoả các bất phương trình còn lại?Kết luận
d1,d2d_1, d_2(0; 0)(0;\,0)0≤40 \le 4, 0≤20 \le 2 đúngđỉnh OO
d1,d3d_1, d_3(0; 4)(0;\,4)y−x=4≤2y - x = 4 \le 2 sailoại
d1,d4d_1, d_4(0; 2)(0;\,2)2≥02 \ge 0, 0+2≤40 + 2 \le 4 đúngđỉnh CC
d2,d3d_2, d_3(4; 0)(4;\,0)y−x=−4≤2y - x = -4 \le 2 đúngđỉnh AA
d2,d4d_2, d_4(−2; 0)(-2;\,0)x≥0x \ge 0 sailoại
d3,d4d_3, d_4(1; 3)(1;\,3)1≥01 \ge 0, 3≥03 \ge 0 đúngđỉnh BB

Miền nghiệm là tứ giác OABCOABC với O(0; 0)O(0;\,0), A(4; 0)A(4;\,0), B(1; 3)B(1;\,3), C(0; 2)C(0;\,2). Giao d3∩d4d_3 \cap d_4: cộng hai phương trình x+y=4x + y = 4 và −x+y=2-x + y = 2 được 2y=62y = 6, y=3y = 3, x=1x = 1.

d₂d₁d₃d₄−3−2−1123456−112345Oxy

Bước 1 / 8

Hệ có bốn bờ , , , . Có cặp bờ; với mỗi cặp ta tìm giao điểm rồi kiểm các bất phương trình còn lại.

Ví dụ 2 (tam giác, bờ qua gốc)

Biểu diễn miền nghiệm của hệ 2x−y≥02x - y \ge 0, x+y≤6x + y \le 6, y≥0y \ge 0.

Giải. Bờ 2x−y=02x - y = 0 qua gốc nên thử (1; 0)(1;\,0): 2≥02 \ge 0 đúng: lấy phía dưới-phải. Hai bờ còn lại: x+y=6x + y = 6 (thử OO: đúng, phía dưới-trái) và y=0y = 0 (phía trên).

Ba bờ nên có 33 cặp:

CặpGiao điểmKiểm bất phương trình còn lại
2x−y=02x - y = 0, y=0y = 0(0; 0)(0;\,0)0+0≤60 + 0 \le 6 đúngđỉnh
2x−y=02x - y = 0, x+y=6x + y = 6(2; 4)(2;\,4)y=4≥0y = 4 \ge 0 đúngđỉnh
x+y=6x + y = 6, y=0y = 0(6; 0)(6;\,0)2⋅6−0=12≥02\cdot 6 - 0 = 12 \ge 0 đúngđỉnh

Miền là tam giác O(0; 0)O(0;\,0), M(6; 0)M(6;\,0), N(2; 4)N(2;\,4). Diện tích: đáy OM=6OM = 6, chiều cao (từ NN xuống OxOx) bằng 44, nên S=6⋅42=12S = \dfrac{6\cdot 4}{2} = 12.

Ví dụ 3 (miền không bị chặn)

Biểu diễn miền nghiệm của 3x+y≥93x + y \ge 9, x+2y≥8x + 2y \ge 8, x≥0x \ge 0, y≥0y \ge 0 và tìm đỉnh.

Giải. Thử OO: 0≥90 \ge 9 và 0≥80 \ge 8 đều sai, nên hai bất phương trình đầu lấy phía xa gốc; hai bất phương trình sau là góc phần tư thứ nhất. Miền nghiệm kéo dài mãi lên phía trên-phải: không bị chặn.

Đỉnh: (x=0)∩(3x+y=9)=(0; 9)(x = 0) \cap (3x + y = 9) = (0;\,9), thoả 0+18≥80 + 18 \ge 8. (y=0)∩(x+2y=8)=(8; 0)(y = 0) \cap (x + 2y = 8) = (8;\,0), thoả 24≥924 \ge 9. (3x+y=9)∩(x+2y=8)(3x + y = 9) \cap (x + 2y = 8): từ y=9−3xy = 9 - 3x thay vào được x+18−6x=8x + 18 - 6x = 8, x=2x = 2, y=3y = 3. Còn lại: (x=0)∩(x+2y=8)=(0; 4)(x = 0) \cap (x + 2y = 8) = (0;\,4) không thoả 3⋅0+4≥93\cdot 0 + 4 \ge 9; (y=0)∩(3x+y=9)=(3; 0)(y = 0) \cap (3x + y = 9) = (3;\,0) không thoả 3+0≥83 + 0 \ge 8; (x=0)∩(y=0)=O(x = 0) \cap (y = 0) = O không thoả. Ba đỉnh: (0; 9)(0;\,9), (2; 3)(2;\,3), (8; 0)(8;\,0).

(0; 9)(2; 3)(8; 0)kéo dài mãi246810246810Oxy
Miền nghiệm không bị chặn của hệ ở ví dụ 3: ba đỉnh (0; 9), (2; 3), (8; 0) và hai tia kéo dài theo hai trục.

Ví dụ 4 (ngũ giác)

Biểu diễn miền nghiệm của x≥0x \ge 0, y≥0y \ge 0, x≤4x \le 4, y≤3y \le 3, x+y≤6x + y \le 6. Tìm đỉnh và diện tích.

Giải. Bốn bất phương trình đầu cho hình chữ nhật [0; 4]×[0; 3][0;\,4]\times[0;\,3] với góc (4; 3)(4;\,3); nhưng 4+3=7>64 + 3 = 7 > 6, nên (4; 3)(4;\,3) bị cắt bỏ bởi x+y≤6x + y \le 6. Các đỉnh: (0; 0)(0;\,0), (4; 0)(4;\,0), (4; 2)(4;\,2) (vì x=4x = 4, y=6−4y = 6 - 4), (3; 3)(3;\,3) (vì y=3y = 3, x=6−3x = 6 - 3), (0; 3)(0;\,3).

Diện tích: hình chữ nhật 4⋅3=124\cdot 3 = 12 trừ tam giác vuông cân bị cắt (các đỉnh (4; 2)(4;\,2), (4; 3)(4;\,3), (3; 3)(3;\,3), hai cạnh góc vuông bằng 11) diện tích 12\tfrac12: S=12−12=11,5S = 12 - \tfrac12 = 11{,}5. Kiểm bằng công thức toạ độ: các đỉnh theo thứ tự (0;0),(4;0),(4;2),(3;3),(0;3)(0;0), (4;0), (4;2), (3;3), (0;3) cho tổng 0+8+6+9+0=230 + 8 + 6 + 9 + 0 = 23, nên S=232=11,5S = \tfrac{23}{2} = 11{,}5.

Ví dụ 5 (hệ vô nghiệm, đoạn thẳng, điểm)

Mỗi hệ sau có nghiệm không? Nếu có, miền nghiệm là gì?

(a) x+y≤1x + y \le 1 và x+y≥3x + y \ge 3. (b) x+y≤2x + y \le 2 và x+y≥2x + y \ge 2. (c) x≥0x \ge 0, y≥0y \ge 0, x+y≤0x + y \le 0.

Giải. (a) Hai bờ x+y=1x + y = 1 và x+y=3x + y = 3 song song. Mọi nghiệm của bất phương trình thứ nhất có x+y≤1x + y \le 1 nên không thể ≥3\ge 3: vô nghiệm, miền rỗng.

(b) Cần x+y=2x + y = 2 đồng thời (vừa ≤2\le 2 vừa ≥2\ge 2): miền nghiệm là cả đường thẳng x+y=2x + y = 2 (không bị chặn).

(c) x≥0x \ge 0, y≥0y \ge 0 nên x+y≥0x + y \ge 0; kết hợp x+y≤0x + y \le 0 cho x+y=0x + y = 0, do đó x=y=0x = y = 0. Miền nghiệm là một điểm O(0; 0)O(0;\,0).

Tiếp theoLuyện tập →