LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HS · 0135 phút

Khái niệm hàm số

Máy nhận một số, trả một số

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (hàm một công thức)

Cho f(x)=2x2−3x+1f(x) = 2x^2 - 3x + 1. Tính f(0)f(0), f(−2)f(-2), f ⁣(12)f\!\left(\tfrac12\right).

Giải.

  • f(0)=1f(0) = 1.
  • f(−2)=2⋅(−2)2−3⋅(−2)+1=8+6+1=15f(-2) = 2\cdot(-2)^2 - 3\cdot(-2) + 1 = 8 + 6 + 1 = 15.
  • f ⁣(12)=2⋅14−32+1=12−32+1=0f\!\left(\tfrac12\right) = 2\cdot\tfrac14 - \tfrac32 + 1 = \tfrac12 - \tfrac32 + 1 = 0.

Ví dụ 2 (phân thức, kiểm điều kiện)

Cho f(x)=x+1x−2f(x) = \dfrac{x+1}{x-2}. Tính f(3)f(3) và f(−1)f(-1). Hàm số có giá trị tại x=2x = 2 không?

Giải. f(3)=41=4f(3) = \dfrac{4}{1} = 4; f(−1)=0−3=0f(-1) = \dfrac{0}{-3} = 0. Tại x=2x = 2 mẫu bằng 00 nên không có giá trị: 2∉D2 \notin D.

Ví dụ 3 (hàm hai công thức)

Cho

g(x)={3x−1neˆˊu x<2,x2−3neˆˊu x≥2.g(x) = \begin{cases} 3x - 1 & \text{nếu } x < 2, \\ x^2 - 3 & \text{nếu } x \ge 2. \end{cases}

Tính g(−1)g(-1), g(2)g(2), g(3)g(3).

Giải.

  • −1<2-1 < 2 nên dùng 3x−13x - 1: g(−1)=−4g(-1) = -4.
  • x=2x = 2 thoả x≥2x \ge 2 nên dùng x2−3x^2 - 3: g(2)=4−3=1g(2) = 4 - 3 = 1. (Nếu lỡ dùng 3x−13x - 1 sẽ ra 55, sai.)
  • g(3)=9−3=6g(3) = 9 - 3 = 6.
Tương tácKéo x qua mốc 2
x < 2: nhánh 3x − 1

Từ x = 2 trở sang phải mới dùng x² − 3. Thử x = 1,75 rồi x = 2: kết quả nhảy từ 4,25 lên 1.

Ví dụ 4 (hàm cho bằng bảng)

Hàm số hh cho bởi bảng

xx−2-2001144
h(x)h(x)55−1-12222

Tính h(0)+h(4)−h(−2)h(0) + h(4) - h(-2). Bảng này có tập xác định nào, và có sao khi h(1)=h(4)h(1) = h(4)?

Giải. h(0)+h(4)−h(−2)=−1+2−5=−4h(0) + h(4) - h(-2) = -1 + 2 - 5 = -4. Tập xác định là {−2;0;1;4}\{-2; 0; 1; 4\}. Việc h(1)=h(4)=2h(1) = h(4) = 2 không làm bảng hết là hàm số: hai đầu vào khác nhau được phép có cùng đầu ra; điều bị cấm là một đầu vào có hai đầu ra.

Ví dụ 5 (hàm nhiều công thức: gộp hai lần)

Cho

f(x)={x2+1neˆˊu x≤1,2xneˆˊu x>1.f(x) = \begin{cases} x^2 + 1 & \text{nếu } x \le 1, \\ 2x & \text{nếu } x > 1. \end{cases}

a) Tính f(f(0))f(f(0)). b) Tìm xx để f(x)=5f(x) = 5.

Giải. a) f(0)=02+1=1f(0) = 0^2 + 1 = 1. Vì 1≤11 \le 1 nên f(1)=12+1=2f(1) = 1^2 + 1 = 2. Vậy f(f(0))=2f(f(0)) = 2.

b) Xét từng nhánh.

  • Nhánh x≤1x \le 1: x2+1=5⇒x=±2x^2 + 1 = 5 \Rightarrow x = \pm 2; chỉ x=−2x = -2 thoả x≤1x \le 1.
  • Nhánh x>1x > 1: 2x=5⇒x=522x = 5 \Rightarrow x = \tfrac52, thoả x>1x > 1.

Vậy x∈{−2; 52}x \in \left\{-2;\ \tfrac52\right\}.

-3-2-11234-11234567xy

Bước 1 / 5

Hàm hai nhánh: khi , khi . Trước hết xem mỗi nhánh nằm ở đâu.

Ví dụ 6 (thực tế: cước taxi, bậc thang)

Một hãng taxi tính cước: km đầu tiên 12 00012\,000 đồng; từ km thứ 22 đến km thứ 2020 mỗi km 10 00010\,000 đồng; từ km thứ 2121 trở đi mỗi km 8 0008\,000 đồng. a) Viết hàm số tiền cước yy (đồng) theo quãng đường xx (km, x≥1x \ge 1, xx nguyên). b) Đi 2525 km phải trả bao nhiêu? c) Một khách trả 132 000132\,000 đồng, đi bao nhiêu km?

Giải. a) Với 1≤x≤201 \le x \le 20: y=12 000+10 000(x−1)y = 12\,000 + 10\,000(x - 1). Với x≥21x \ge 21: y=12 000+19⋅10 000+8 000(x−20)=202 000+8 000(x−20)y = 12\,000 + 19\cdot 10\,000 + 8\,000(x - 20) = 202\,000 + 8\,000(x - 20).

b) x=25x = 25: y=12 000+19⋅10 000+5⋅8 000=12 000+190 000+40 000=242 000y = 12\,000 + 19\cdot10\,000 + 5\cdot 8\,000 = 12\,000 + 190\,000 + 40\,000 = 242\,000 đồng.

c) Cước tại x=20x = 20 là 202 000>132 000202\,000 > 132\,000, nên khách đi trong bậc hai: 12 000+10 000(x−1)=132 000⇒x−1=12⇒x=1312\,000 + 10\,000(x - 1) = 132\,000 \Rightarrow x - 1 = 12 \Rightarrow x = 13 km.

51015202550100150200250xynghìn đồng

Bước 1 / 5

Km đầu tiên (): đồng. Đó là điểm xuất phát của đồ thị.

Ví dụ 7 (thực tế: giá nước)

Giá nước sinh hoạt: 8 0008\,000 đồng/m3\text{m}^3 cho 10 m310\,\text{m}^3 đầu, 10 00010\,000 đồng/m3\text{m}^3 cho phần từ trên 1010 đến 20 m320\,\text{m}^3, 15 00015\,000 đồng/m3\text{m}^3 cho phần trên 20 m320\,\text{m}^3. Một hộ dùng 27 m327\,\text{m}^3 phải trả bao nhiêu? Một hộ khác trả 150 000150\,000 đồng thì dùng bao nhiêu m3\text{m}^3?

Giải. 27 m327\,\text{m}^3: 10⋅8 000+10⋅10 000+7⋅15 000=80 000+100 000+105 000=285 00010\cdot 8\,000 + 10\cdot 10\,000 + 7\cdot 15\,000 = 80\,000 + 100\,000 + 105\,000 = 285\,000 đồng.

Mốc: dùng 10 m310\,\text{m}^3 hết 80 00080\,000; dùng 20 m320\,\text{m}^3 hết 180 000180\,000. Vì 80 000<150 000<180 00080\,000 < 150\,000 < 180\,000, hộ kia ở bậc hai: 80 000+10 000(x−10)=150 000⇒x=17 m380\,000 + 10\,000(x - 10) = 150\,000 \Rightarrow x = 17\ \text{m}^3.

Tương tácGiá nước theo bậc
0340 000

Kéo số m³: phần tiền của từng bậc xếp chồng lên nhau. Chuyển sang chế độ ngược: kéo số tiền, đọc số m³ (150 nghìn ứng với 17 m³).

Tiếp theoLuyện tập →