LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HSB2 · 0330 phút

Bảng biến thiên và đọc đồ thị

Lên rồi xuống, xuống rồi lên

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Lập bảng biến thiên, xét chiều biến thiên, tìm giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất

  1. Tính xI=−b2ax_I=-\dfrac{b}{2a}, yI=f(xI)y_I=f(x_I).
  2. Nhìn dấu aa chọn dạng bảng: a>0a>0 xuống rồi lên; a<0a<0 lên rồi xuống.
  3. Kết luận khoảng đồng biến, nghịch biến theo xIx_I (đỉnh là điểm đổi chiều); giá trị nhỏ nhất (khi a>0a>0) hoặc lớn nhất (khi a<0a<0) bằng yIy_I; tập giá trị.
  4. Muốn tìm giao điểm với trục: xem bài Đỉnh, trục đối xứng và cách vẽ parabol.

Dạng: Đọc dấu các hệ số từ đồ thị

  1. Bề lõm cho dấu aa.
  2. Giao OyOy cho dấu cc.
  3. Vị trí đỉnh so với OyOy kết hợp với dấu aa cho dấu bb (dùng xI=−b2ax_I=-\dfrac b{2a}).
  4. Số giao điểm với OxOx cho dấu Δ\Delta; điểm (1;a+b+c)(1;a+b+c) cho dấu a+b+c=f(1)a+b+c=f(1) nếu cần.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Với a<0a<0 vẫn ghi "đồng biến trên (xI;+∞)(x_I;+\infty)"Quên rằng a<0a<0 đảo chiềuNhìn bề lõm: a<0a<0 thì phải lên rồi xuống
Ghi đồng biến trên R∖{xI}\mathbb{R}\setminus\{x_I\}Hàm đổi chiều ở đỉnh, không đơn điệu trên hợp hai khoảngChia theo hai khoảng (−∞;xI)(-\infty;x_I) và (xI;+∞)(x_I;+\infty)
Nói "hàm số có giá trị lớn nhất" khi a>0a>0Khi a>0a>0 hàm tiến tới +∞+\inftyChỉ một trong hai (min hoặc max) tồn tại, theo dấu aa
Suy bb chỉ từ vị trí đỉnh mà quên aaxI=−b2ax_I=-\dfrac b{2a} phụ thuộc cả aaXét dấu cặp (a,b)(a,b) cùng nhau
Nhầm tập giá trị với tập xác địnhTập giá trị là các giá trị yy nhận đượcDùng yIy_I và dấu aa
Tiếp theoVí dụ →