LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HSB2 · 0330 phút

Bảng biến thiên và đọc đồ thị

Lên rồi xuống, xuống rồi lên

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (bảng biến thiên, a<0a<0)

Lập bảng biến thiên của y=−x2+2x+3y=-x^2+2x+3 và nêu khoảng đồng biến, nghịch biến.

Giải. a=−1<0a=-1<0, xI=1x_I=1, yI=4y_I=4.

x−∞1+∞y−∞↗4↘−∞\begin{array}{c|ccccc} x & -\infty & & 1 & & +\infty \\ \hline y & -\infty & \nearrow & 4 & \searrow & -\infty \end{array}

Hàm số đồng biến trên (−∞;1)(-\infty;1), nghịch biến trên (1;+∞)(1;+\infty), đạt giá trị lớn nhất 44 tại x=1x=1, tập giá trị (−∞;4](-\infty;4].

Ví dụ 2 (bảng biến thiên, a>0a>0)

Xét y=2x2−8x+5y=2x^2-8x+5.

Giải. xI=2x_I=2, yI=−3y_I=-3, a=2>0a=2>0. Nghịch biến trên (−∞;2)(-\infty;2), đồng biến trên (2;+∞)(2;+\infty), giá trị nhỏ nhất −3-3 tại x=2x=2, tập giá trị [−3;+∞)[-3;+\infty). Hàm không có giá trị lớn nhất.

Ví dụ 3 (so sánh bằng khoảng cách tới trục)

Cho f(x)=x2−4x+1f(x)=x^2-4x+1. Không tính, hãy so sánh f(0)f(0) và f(3,5)f(3{,}5); sau đó kiểm tra lại bằng cách tính.

Giải. Trục x=2x=2, a>0a>0. ∣0−2∣=2>∣3,5−2∣=1,5\lvert0-2\rvert=2>\lvert3{,}5-2\rvert=1{,}5, nên f(0)>f(3,5)f(0)>f(3{,}5). Kiểm tra: f(0)=1f(0)=1, f(3,5)=12,25−14+1=−0,75f(3{,}5)=12{,}25-14+1=-0{,}75. Đúng.

Ví dụ 4 (đọc dấu hệ số)

Parabol y=ax2+bx+cy=ax^2+bx+c có bề lõm hướng xuống, đỉnh nằm bên phải OyOy, cắt OyOy tại điểm có tung độ dương và cắt OxOx tại hai điểm. Xác định dấu aa, bb, cc, Δ\Delta.

Giải. Bề lõm xuống: a<0a<0. Đỉnh bên phải: −b2a>0-\dfrac b{2a}>0, mà a<0a<0 nên b>0b>0. Cắt OyOy ở trên: c>0c>0. Hai giao điểm với OxOx: Δ>0\Delta>0. (Ví dụ cụ thể: y=−x2+2x+3y=-x^2+2x+3 có a=−1a=-1, b=2b=2, c=3c=3, Δ=16\Delta=16.)

-2-11234-2-112345O

Bước 1 / 5

Cho parabol bề lõm xuống, đỉnh bên phải , cắt ở trên gốc, cắt hai điểm. Quan sát lần lượt từng dấu hiệu.

Ví dụ 5 (đọc dấu, trường hợp khác)

Parabol bề lõm lên, đỉnh bên trái OyOy, cắt OyOy ở dưới gốc. Xác định dấu aa, bb, cc.

Giải. a>0a>0. Đỉnh bên trái: −b2a<0-\dfrac b{2a}<0, a>0a>0 nên b>0b>0. c<0c<0. (Ví dụ: y=x2+2x−3y=x^2+2x-3: a=1a=1, b=2b=2, c=−3c=-3; đỉnh (−1;−4)(-1;-4).) Vì a>0a>0 và c<0c<0 nên ac<0ac<0, Δ=b2−4ac>0\Delta=b^2-4ac>0: chắc chắn cắt OxOx hai điểm.

Ví dụ 6 (điều kiện để nghịch biến)

Tìm mm để hàm số y=x2−2(m−1)x+3y=x^2-2(m-1)x+3 nghịch biến trên khoảng (−∞;2)(-\infty;2).

Giải. a=1>0a=1>0 nên hàm nghịch biến trên (−∞;xI)(-\infty;x_I) với xI=m−1x_I=m-1. Để nghịch biến trên (−∞;2)(-\infty;2) thì (−∞;2)⊂(−∞;m−1)(-\infty;2)\subset(-\infty;m-1), tức m−1≥2m-1\ge2, vậy m≥3m\ge3.

Tiếp theoLuyện tập →