01Phương pháp giải theo dạng
Dạng: Biết một giá trị lượng giác, tính các giá trị còn lại
- Xác định góc nhọn hay tù (đề cho khoảng của , hoặc suy từ dấu của giá trị đã biết).
- Biết hoặc : dùng tìm giá trị kia, chọn dấu theo bước 1.
- Biết : tính , chọn dấu của cùng dấu ; rồi . Biết : tính , lấy , rồi .
- Tính các giá trị còn lại bằng , . Trục căn ở mẫu nếu cần.
Dạng: Tính giá trị biểu thức khi biết
- Kiểm tra (đúng vì xác định).
- Nếu tử và mẫu đều là tổng các số hạng cùng bậc theo , (ví dụ cùng bậc 1: ; cùng bậc 2: ), chia cả tử và mẫu cho để được biểu thức theo .
- Nếu biểu thức không có mẫu (ví dụ ), coi như mẫu là rồi làm như bước 2.
- Thay giá trị và tính.
Dạng: Tính biểu thức từ một hệ thức cho trước giữa sin và côsin
Thường gặp nhất: biết (hoặc ).
- Bình phương hai vế và dùng :
- Viết biểu thức cần tính theo tổng và tích , ví dụ , .
- Nếu cần từng giá trị , : chúng là hai nghiệm của ; chọn nghiệm theo dấu (nhớ ).
Số góc α:
Đặt m = 7/5 rồi kéo m: đường thẳng cắt nửa đường tròn tại hai điểm đối xứng qua y = x (hai góc phụ nhau, sin và cos đổi chỗ). Tại m = √2 chỉ còn một điểm (45°); với m > √2 không có góc nào.
Dạng: Rút gọn biểu thức, chứng minh biểu thức không phụ thuộc góc
- Đưa các góc dạng , về góc (quan hệ góc bù, góc phụ).
- Đổi , sang , nếu cần; quy đồng.
- Dùng hằng đẳng thức đại số (, , …) kết hợp để rút gọn.
- Nếu kết quả là một hằng số, ta nói biểu thức không phụ thuộc . Ghi rõ điều kiện của để biểu thức xác định.
Dạng: Chứng minh đẳng thức lượng giác
- Ghi điều kiện để hai vế xác định.
- Chọn một trong ba hướng: biến đổi vế phức tạp thành vế đơn giản; đưa từng vế về một biểu thức trung gian chung; hoặc xét hiệu hai vế và chỉ ra nó bằng 0 (cũng có thể dùng chuỗi phép biến đổi tương đương dẫn tới điều hiển nhiên).
- Công cụ: sáu hệ thức cơ bản, quy đồng, hằng đẳng thức. Mỗi bước chỉ dùng phép biến đổi đúng với điều kiện đã ghi.
02Lỗi hay gặp
| Lỗi | Vì sao sai | Cách tránh |
|---|---|---|
| Biết với tù mà viết | Quên rằng côsin góc tù âm | Bước đầu tiên luôn là "góc nhọn hay tù?" rồi mới khai căn |
| Viết | Trên sin không âm | Sin luôn lấy dấu |
| Nhầm | Lẫn hai hệ thức 5 và 6 | Nhớ: tang đi với côsin (vì có ở mẫu) |
| Biết mà chia tử và mẫu khác bậc cho | Kết quả vẫn còn | Đếm bậc từng số hạng; bậc lệch thì nhân thêm |
| Từ viết | Quên số hạng khi bình phương | Viết đầy đủ hằng đẳng thức |
| Quên ghi điều kiện khi chứng minh | Biểu thức có , , phân thức có thể không xác định | Ghi điều kiện ở dòng đầu lời giải |