LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HTL · 0425 phút

Định lí sin

Cạnh, góc đối diện và 2R

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (tính RR)

Tam giác ABCABC có a=9a = 9 và A=60∘A = 60^\circ. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp.

Giải. R=a2sin⁡A=92⋅32=93=33R = \dfrac{a}{2\sin A} = \dfrac{9}{2\cdot\dfrac{\sqrt3}{2}} = \dfrac{9}{\sqrt3} = 3\sqrt3.

Ví dụ 2 (một cạnh, hai góc)

Tam giác ABCABC có A=45∘A = 45^\circ, B=60∘B = 60^\circ, a=42a = 4\sqrt2. Tính CC, bb, cc và RR.

Giải. C=180∘−45∘−60∘=75∘C = 180^\circ - 45^\circ - 60^\circ = 75^\circ.

b=asin⁡Bsin⁡A=42⋅3222=43,R=a2sin⁡A=422=4.b = \frac{a\sin B}{\sin A} = \frac{4\sqrt2\cdot\frac{\sqrt3}{2}}{\frac{\sqrt2}{2}} = 4\sqrt3, \qquad R = \frac{a}{2\sin A} = \frac{4\sqrt2}{\sqrt2} = 4.

Với cc, dùng c=2Rsin⁡C=8sin⁡75∘≈7,73c = 2R\sin C = 8\sin 75^\circ \approx 7{,}73 (bấm máy).

ABC60°45°4√2

Bước 1 / 5

Biết : một cạnh và hai góc, nên dùng định lí sin.

Ví dụ 3 (tính góc, góc đã biết là góc tù)

Tam giác ABCABC có A=120∘A = 120^\circ, a=6a = 6, b=23b = 2\sqrt3. Tính BB, CC và cc.

Giải. sin⁡B=bsin⁡Aa=23⋅326=12\sin B = \dfrac{b\sin A}{a} = \dfrac{2\sqrt3\cdot\dfrac{\sqrt3}{2}}{6} = \dfrac12. Vì AA tù nên BB phải nhọn (một tam giác không có hai góc tù), do đó B=30∘B = 30^\circ. Suy ra C=180∘−120∘−30∘=30∘C = 180^\circ - 120^\circ - 30^\circ = 30^\circ, tam giác cân tại AA và c=b=23c = b = 2\sqrt3.

Ví dụ 4 (kết hợp với định lí côsin)

Tam giác ABCABC có b=7b = 7, c=15c = 15, A=60∘A = 60^\circ. Tính RR.

Giải. Chưa biết cạnh đối diện AA, nên tính aa trước bằng định lí côsin: a2=49+225−105=169a^2 = 49 + 225 - 105 = 169, a=13a = 13 (xem bài 3). Khi đó

R=132sin⁡60∘=133=1333≈7,51.R = \frac{13}{2\sin 60^\circ} = \frac{13}{\sqrt3} = \frac{13\sqrt3}{3} \approx 7{,}51.

Ví dụ 5 (thực tế)

Một vòng xuyến hình tròn có ba cột đèn AA, BB, CC đặt trên mép. Người ta đo được BC=24BC = 24 m và góc BAC^=150∘\widehat{BAC} = 150^\circ. Tính bán kính vòng xuyến.

Giải. Đường tròn mép vòng xuyến chính là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC:

R=BC2sin⁡150∘=242⋅12=24 (m).R = \frac{BC}{2\sin 150^\circ} = \frac{24}{2\cdot\frac12} = 24 \text{ (m)}.

Tương tácVòng xuyến: kéo A trên đường tròn
A trên cung nhỏ BC: góc A tù (150°)

Kéo A qua dây BC: trên cung nhỏ góc A là 150°, trên cung lớn là 30°. Hai góc có cùng sin nên BC/(2 sin A) luôn bằng 24 m.

Tiếp theoLuyện tập →