LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HTL · 0540 phút

Diện tích tam giác, bán kính đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp

Bán kính R và r

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (hai cạnh và góc xen giữa)

a) Tam giác ABCABC có b=9b = 9, c=8c = 8, A=30∘A = 30^\circ. Tính diện tích.

b) Tam giác ABCABC có b=4b = 4, c=62c = 6\sqrt2, A=135∘A = 135^\circ. Tính diện tích.

Giải. a) S=12⋅9⋅8⋅sin⁡30∘=36⋅12=18S = \dfrac12\cdot 9\cdot 8\cdot\sin 30^\circ = 36\cdot\dfrac12 = 18.

b) sin⁡135∘=22\sin 135^\circ = \dfrac{\sqrt2}{2} (dương, dù góc tù), nên S=12⋅4⋅62⋅22=12S = \dfrac12\cdot 4\cdot 6\sqrt2\cdot\dfrac{\sqrt2}{2} = 12.

Ví dụ 2 (ba cạnh: diện tích, đường cao, RR, rr)

Trở lại mảnh đất ở phần Khởi động: tam giác có ba cạnh a=9a = 9, b=10b = 10, c=17c = 17 (đơn vị mét). Tính diện tích, hai đường cao hah_a và hch_c, bán kính RR và rr.

Giải. Nửa chu vi p=9+10+172=18p = \dfrac{9 + 10 + 17}{2} = 18. Theo Hê-rông:

S=18⋅9⋅8⋅1=1296=36 (m2).S = \sqrt{18\cdot 9\cdot 8\cdot 1} = \sqrt{1296} = 36 \ (\text{m}^2).

Khi đó

ha=2⋅369=8,hc=7217,r=3618=2,R=9⋅10⋅174⋅36=1530144=858.h_a = \frac{2\cdot 36}{9} = 8, \qquad h_c = \frac{72}{17}, \qquad r = \frac{36}{18} = 2, \qquad R = \frac{9\cdot 10\cdot 17}{4\cdot 36} = \frac{1530}{144} = \frac{85}{8}.
BCAa = 9b = 10c = 17

Bước 1 / 6

Ba cạnh đã biết: . Không có góc, không có đường cao.

Ví dụ 3 (tỉ số diện tích)

Tam giác ABCABC có diện tích 6060. Lấy DD trên cạnh ABAB với AD=23ABAD = \dfrac23 AB và EE trên cạnh ACAC với AE=14ACAE = \dfrac14 AC. Tính diện tích tam giác ADEADE.

Giải. Hai tam giác chung góc AA:

SADE=ADAB⋅AEAC⋅SABC=23⋅14⋅60=10.S_{ADE} = \frac{AD}{AB}\cdot\frac{AE}{AC}\cdot S_{ABC} = \frac23\cdot\frac14\cdot 60 = 10.

Ví dụ 4 (diện tích lớn nhất)

a) Một tam giác có hai cạnh dài 66 và 1010. Diện tích lớn nhất có thể là bao nhiêu?

b) Trong các tam giác có chu vi 1818, tam giác nào có diện tích lớn nhất?

Giải. a) S=12⋅6⋅10⋅sin⁡α=30sin⁡α≤30S = \dfrac12\cdot 6\cdot 10\cdot\sin\alpha = 30\sin\alpha \le 30, với α\alpha là góc xen giữa. Dấu bằng khi α=90∘\alpha = 90^\circ. Giá trị lớn nhất là 3030.

b) p=9p = 9. Theo mục 5, S≤8133=93S \le \dfrac{81}{3\sqrt3} = 9\sqrt3, đạt được khi tam giác đều cạnh 66 (diện tích tam giác đều cạnh 66 là 34⋅36=93\dfrac{\sqrt3}{4}\cdot 36 = 9\sqrt3).

Ví dụ 5 (khoảng cách hai tâm)

Tam giác cân có ba cạnh 55, 55, 66. Tính khoảng cách OIOI giữa tâm đường tròn ngoại tiếp và tâm đường tròn nội tiếp.

Giải. p=8p = 8, S=8⋅3⋅3⋅2=12S = \sqrt{8\cdot 3\cdot 3\cdot 2} = 12. Suy ra R=5⋅5⋅64⋅12=258R = \dfrac{5\cdot 5\cdot 6}{4\cdot 12} = \dfrac{25}{8}, r=128=32r = \dfrac{12}{8} = \dfrac32. Theo hệ thức Ơ-le:

OI2=R2−2Rr=62564−758=2564 ⇒ OI=58.OI^2 = R^2 - 2Rr = \frac{625}{64} - \frac{75}{8} = \frac{25}{64} \ \Rightarrow\ OI = \frac58.

Kiểm tra trực tiếp: đặt đáy trên trục hoành, đỉnh tại (0;4)(0; 4). Tâm nội tiếp ở độ cao r=1,5r = 1{,}5; tâm ngoại tiếp cách đỉnh R=3,125R = 3{,}125 nên ở độ cao 0,8750{,}875. Hai tâm cùng nằm trên trục đối xứng, cách nhau 1,5−0,875=0,625=581{,}5 - 0{,}875 = 0{,}625 = \dfrac58.

Tiếp theoLuyện tập →