LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HTL · 0540 phút

Diện tích tam giác, bán kính đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp

Bán kính R và r

01Tự kiểm tra

  1. Tam giác có ba cạnh 66, 88, 1010. Tính SS, rr, RR.
Đáp án

Tam giác vuông (36+64=10036 + 64 = 100), S=12⋅6⋅8=24S = \dfrac12\cdot 6\cdot 8 = 24, p=12p = 12, r=2r = 2, R=102=5R = \dfrac{10}{2} = 5 (nửa cạnh huyền).

  1. Tam giác có b=4b = 4, c=5c = 5, A=120∘A = 120^\circ. Tính diện tích.
Đáp án

S=12⋅4⋅5⋅32=53S = \dfrac12\cdot 4\cdot 5\cdot\dfrac{\sqrt3}{2} = 5\sqrt3.

  1. Tam giác đều cạnh 66: tính SS, RR, rr.
Đáp án

S=93S = 9\sqrt3, R=216363=23R = \dfrac{216}{36\sqrt3} = 2\sqrt3, r=939=3r = \dfrac{9\sqrt3}{9} = \sqrt3. Chú ý R=2rR = 2r ở tam giác đều.

  1. Dùng công thức 16S216S^2 để tính lại diện tích tam giác 55, 55, 66.
Đáp án

16S2=2⋅625+2⋅900+2⋅900−625−625−1296=230416S^2 = 2\cdot 625 + 2\cdot 900 + 2\cdot 900 - 625 - 625 - 1296 = 2304, nên S2=144S^2 = 144, S=12S = 12.

Số đo cùng đơn vị cm.

Tam giác có .

cm²
cm
cm
cm