01Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1 (hai tập, có nhóm ngoài)
Lớp có học sinh, em thích bóng đá, em thích bóng rổ, em không thích môn nào trong hai môn. Hỏi bao nhiêu em thích cả hai môn? Bao nhiêu em chỉ thích bóng đá, chỉ thích bóng rổ?
Giải. Gọi , là tập các em thích bóng đá, bóng rổ; . Số em thích ít nhất một môn: . Theo công thức: , suy ra . Chỉ bóng đá: . Chỉ bóng rổ: . Kiểm tra: .
Ví dụ 2 (hai tập, tính các vùng)
Trong học sinh, có em giỏi Toán, em giỏi Văn, em giỏi cả hai môn. Tính số em: a) giỏi ít nhất một môn; b) không giỏi môn nào; c) chỉ giỏi đúng một môn.
Giải. a) . b) Không giỏi môn nào: . c) Chỉ Toán: ; chỉ Văn: . Đúng một môn: .
Ví dụ 3 (tìm giao khi biết hợp)
Câu lạc bộ có thành viên, ai cũng tham gia ít nhất một trong hai bộ môn Cờ vua và Bóng bàn. Có người chơi Cờ vua, người chơi Bóng bàn. Bao nhiêu người chơi cả hai?
Giải. . Từ có người chơi cả hai.
Ví dụ 4 (ba tập, biết các giao)
Trong học sinh khảo sát: em thích Toán (), em thích Lý (), em thích Hoá (); em thích cả Toán và Lý, em thích cả Lý và Hoá, em thích cả Toán và Hoá; em thích cả ba môn. Hỏi: a) bao nhiêu em thích ít nhất một môn; b) bao nhiêu em không thích môn nào; c) bao nhiêu em thích đúng một môn; d) bao nhiêu em thích đúng hai môn?
Giải. a) . b) Không thích môn nào: . Các vùng (từ trong ra ngoài): giao ba ; chỉ Toán-Lý ; chỉ Lý-Hoá ; chỉ Toán-Hoá ; chỉ Toán ; chỉ Lý ; chỉ Hoá . Kiểm tra: , cộng em ngoài được . c) Đúng một môn: . d) Đúng hai môn: .
Bước 1 / 4
Ví dụ 5 (ba tập, tìm ẩn giao ba)
Một lớp học sinh, mỗi em thích ít nhất một trong ba môn Toán, Lý, Hoá. Có em thích Toán, em thích Lý, em thích Hoá; em thích cả Toán và Lý, em thích cả Lý và Hoá, em thích cả Toán và Hoá. Có bao nhiêu em thích cả ba môn?
Giải. Gọi . Vì ai cũng thích ít nhất một môn nên : suy ra . Kiểm tra các vùng: chỉ Toán-Lý , chỉ Lý-Hoá , chỉ Toán-Hoá ; chỉ Toán ; chỉ Lý ; chỉ Hoá . Tổng , đúng.