LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

MD · 0840 phút

Bài toán đếm bằng biểu đồ Ven

Đếm không trùng, không sót

01Tự kiểm tra

  1. Hai tập có n(A)=12n(A) = 12, n(B)=9n(B) = 9, n(A∩B)=4n(A \cap B) = 4. Tính n(A∪B)n(A \cup B).
Đáp án

12+9−4=1712 + 9 - 4 = 17.

  1. Lớp 3030 học sinh, 1818 em học tiếng Anh, 1212 em học tiếng Pháp, 55 em học cả hai. Bao nhiêu em không học ngoại ngữ nào?
Đáp án

Học ít nhất một: 18+12−5=2518 + 12 - 5 = 25. Không học: 30−25=530 - 25 = 5.

  1. n(A)=15n(A) = 15, n(A∩B)=6n(A \cap B) = 6. Có bao nhiêu phần tử chỉ thuộc AA?
Đáp án

15−6=915 - 6 = 9.

  1. Một nhóm có n(A∪B)=50n(A \cup B) = 50, n(A)=30n(A) = 30, n(B)=35n(B) = 35. Tính n(A∩B)n(A \cap B).
Đáp án

50=30+35−x50 = 30 + 35 - x nên x=15x = 15.

  1. Ba tập có n(A)=n(B)=n(C)=10n(A) = n(B) = n(C) = 10, các giao đôi đều là 44, giao ba là 22. Tính n(A∪B∪C)n(A \cup B \cup C).
Đáp án

30−12+2=2030 - 12 + 2 = 20.

Luyện tập · bài toán đếm

Một lớp có học sinh. Có em thích bóng đá, em thích bóng rổ, và em không thích môn nào trong hai môn này.